Thứ Năm, 19 tháng 3, 2026

Sổ tay Nghiên cứu Mở của GO-GN v1.1. Lời cảm ơn


GO-GN Open Research Handbook v.1.1

Acknowledgements


Chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thành viên, đồng nghiệp và bạn bè của GO-GN đã đóng góp nội dung được sử dụng trong tập sách này:

  • Anne Algers (Đại học Gothenburg, Thụy Điển)

  • Samia AlmoHoa Kỳ (Đại học Leeds, Vương quốc Anh)

  • Marjon Baas (Đại học Leiden, Hà Lan, Đại học Khoa học Ứng dụng Saxion, Hà Lan)

  • Penny Bentley (Southern Queensland, Úc)

  • Aras Bozkurt (Đại học Anadolu, Thổ Nhĩ Kỳ)

  • Walter Butler (Cao đẳng Santa Monica, Hoa Kỳ)

  • Paula Cardoso (Phòng thí nghiệm Giáo dục từ xa và e-Learning (LE@D) và Trung tâm Nghiên cứu, Phát triển và Đổi mới Du lịch (CiTUR) Bồ Đào Nha)

  • Natascha Chtena (UCLA, Hoa Kỳ)

  • Glenda Cox (Đại học Cape Town, Nam Phi)

  • Ada Czerwonogora (Đại học của nước Cộng hòa, Uruguay)

  • Michael T. Dabrowski (Đại học Athabasca, Canada)

  • Robert Darby (Đại học Reading, Vương quốc Anh)

  • Helen DeWaard (Đại học Lakehead, Canada)

  • Kathy Essmiller (Đại học Bang Oklahoma, Hoa Kỳ)

  • Robert Farrow (Đại học Mở, Vương quốc Anh)

  • Johanna Funk (Đại học Charles Darwi, Úc)

  • Jenni Hayman (Đại học Bang Arizona, Hoa Kỳ)

  • Emily Helton (Đại học West Virginia, Hoa Kỳ)

  • Kate Huth (Đại học Griffith, Úc)

  • Sarah C. Hutton (Đại học Massachusetts Amherst, Hoa Kỳ)

  • Paco Iniesto (Đại học Mở, Vương quốc Anh)

  • Olawale Iyinolakan (Đại học Ibadan, Nigeria)

  • Kathryn R. Johnson (Đại học Athabasca, Canada)

  • Katy Jordan (Đại học Cambridge, Vương quốc Anh)

  • Caroline Kuhn (Đại học Bath Spa, Vương quốc Anh)

  • Sarah Lambert (Đại học Deakin, Úc)

  • Jenna Mittelmeier (Đại học Manchester, Vương quốc Anh)

  • Tomo Nagashima (Đại học Saarland, Đức)

  • Chrissi Nerantzi (Đại học Leeds, Vương quốc Anh)

  • Jessica O'Reilly (Nhà tư vấn giáo dục/nhà nghiên cứu độc lập, Brazil)

  • Michael Paskevicius (Đại học Victoria, Canada)

  • Anuradha Peramunugamage (Đại học Mở Sri Lanka, Sri Lanka)

  • Judith Pete (Trường Cao đẳng thuộc Đại học Tangaza, Kenya)

  • Rebecca Pitt (Đại học Mở, Vương quốc Anh)

  • Virginia Power (Đại học West of England, Vương quốc Anh)

  • Hélène Pulker (Đại học Mở, Vương quốc Anh)

  • Eyal Rabin (Đại học Mở Israel)

  • Irina Rets (Đại học Mở, Vương quốc Anh)

  • Verena Roberts (Đại học Concordia của Edmonton., Canada)

  • Virginia Rodés (Trường Công nghệ Monterrey, Mexico)

  • Lorena SoHoa Kỳ (Đại học Aveiro, Bồ Đào Nha)

  • Elizabeth Spica (Đại học Tennessee, Knoxville, Hoa Kỳ)

  • Vidminas Vizgirda (Đại học Edinburgh, Vương quốc Anh)

  • Viviane Vladimirschi (Đại học Athabasca, Canada)

  • Martin Weller (Đại học Mở, Vương quốc Anh)

  • Gabi Witthaus (Đại học Birmingham, Vương quốc Anh)

Phần lớn nội dung trong Sổ tay này đã được xuất bản trước đây theo giấy phép mở.

Sổ tay Phương pháp Nghiên cứu được sao chép và điều chỉnh từ Farrow, R., Iniesto, F., Weller, M., & Pitt., R. (2020). Sổ tay Phương pháp Nghiên cứu GO-GN. Trung tâm Nghiên cứu Giáo dục Mở. Đại học Mở, Vương quốc Anh. CC-BY 4.0. http://go-gn.net/gogn_outputs/research-methods-handbook/

Hướng dẫn về Khung Khái niệm được sao chép và điều chỉnh từ Farrow, R., Iniesto, F., Weller, M., Pitt., R., Algers, A., Baas, M., Bozkurt, A., Cox, G., Czerwonogora, A., Elias, T., Essmiller, K., Funk, J., Lambert, S., Mittelmeier, J., Nagashima, T., Rabin, E., Rets, I., Spica, E., Vladimirschi, V., & Witthaus, G. (2021). Hướng dẫn về Khung Khái niệm của GO-GN. Trung tâm Nghiên cứu Giáo dục Mở. Đại học Mở, Vương quốc Anh. CC-BY 4.0. http://go-gn.net/gogn_outputs/conceptual-frameworks/

Research Reviews tập hợp nội dung từ các ấn phẩm sau:

Hướng dẫn ngắn gọn về các Khung Lý thuyết bổ sung được điều chỉnh từ Mittelmeier, J. (n.d.). Ngân hàng Khung Lý thuyết (Nghiên cứu với Sinh viên Quốc tế) tại https://researchintlstudents.com/theoretical-frameworks/ và được chia sẻ theo giấy phép CC BY.

OER Knowledge Cloud điều chỉnh nội dung từ OER Knowledge Cloud tại https://www.oerknowledgecloud.org/ được cung cấp theo giấy phép CC BY 4.0.

Bộ Công cụ Nghiên cứu OER sao chép nội dung từ “Bộ Công cụ Nghiên cứu OER” do Open Education Group xuất bản tại https://openedgroup.org/toolkit và được cung cấp theo giấy phép CC BY 4.0.

Khung COUP sao chép nội dung từ “Khung COUP” do Open Education Group xuất bản tại https://openedgroup.org/coup và được cung cấp theo giấy phép CC BY 4.0.

Sách hướng dẫn nghiên cứu về việc áp dụng OER sao chép nội dung từ Hilton, J., Wiley, D., Fischer, L. và Nyland, R. (n.d.). Sách hướng dẫn nghiên cứu về việc áp dụng Tài nguyên Giáo dục Mở. Nhóm Giáo dục Mở / Mạng lưới Sách giáo khoa Mở. https://openedgroup.org/wp-content/uploads/2016/08/OER-Research-Guidebook.pdf

Tài liệu An Open Education Reader tái bản nội dung từ Wiley, D. (2016). An Open Education Reader. EdTech Books. https://openedreader.org/openedreader CC BY

Tổng quan về Nghiên cứu Mở được điều chỉnh từ Đại học Reading (2023). Cẩm nang Nghiên cứu Mở. https://libguides.reading.ac.uk/open-research

Bộ công cụ Học tập Trực tuyến sử dụng lại nội dung từ Bộ công cụ Học tập Trực tuyến do Evrim Baran (biên tập) cấp phép theo Giấy phép Quốc tế Creative Commons Ghi công 4.0.

Nghiên cứu Mở (P2PU) được điều chỉnh từ Nghiên cứu Mở của OER Hub, được cấp phép theo Giấy phép Quốc tế Creative Commons Ghi công-Chia sẻ Tương tự 4.0 (Sử dụng nội dung nguồn gốc nhưng được cấp phép ở đây là CC BY với sự cho phép của chủ sở hữu bản quyền).

Tất cả tác phẩm nghệ thuật của GO-GN (do Bryan Mathers, Visual Thinkery thực hiện) đều được phép sử dụng lại theo giấy phép CC BY 4.0. Các gói hình ảnh có thể được tải xuống từ https://go-gn.net/members/members-pack/.

--------------------------------------------------------------

LOG

Phiên bản 1.1 sửa các lỗi định dạng và lỗi chính tả từ phiên bản 1.0; sửa lỗi đánh số trang; cập nhật tài liệu tham khảo.

---------------------------------------------------

Thừa nhận: 

Nội dung này được dịch từ tài liệu của các tác giả: Farrow, R. (ed.), Weller, M., Pitt, R., Iniesto, F., Algers, A., Almousa, S., Baas, M., Bentley, P., Bozkurt, A., Butler, W., Cardoso, P., Chtena., N., Cox, G., Czerwonogora, A., Dabrowski, M.T., Derby, R., DeWaard, H., Elias, T., Essmiller, K., Funk, J., Hayman, J., Helton, E., Huth, K., Hutton, S. C., Iyinolakan, O., Johnson, K. R., Jordan, K., Kuhn, C., Lambert, S., Mittelmeier, J., Nagashima, T., Nerantzi, C., O’Reilly, J., Paskevicius, M., Peramunugamage, A., Pete, J., Power, V., Pulker, H., Rabin, E., Rets, I., Roberts, V., Rodés, V., Sousa, L., Spica, E., Vizgirda, V., Vladimirschi, V., & Witthaus, G. (2023). Sổ tay Nghiên cứu Mở của GO-GN.

Mạng lưới Cao học Toàn cầu về Tài nguyên Giáo dục Mở / Trung tâm Nghiên cứu Giáo dục Mở.

https://go-gn.net/gogn_outputs/open-research-handbook/.



Giấy phép nội dung: CC BY 4.0 Quốc tế

---------------------------------------------------

VỀ TRANG MỤC LỤC

---------------------------------------------------

Xem thêm: 

Thứ Tư, 18 tháng 3, 2026

Sổ tay Nghiên cứu Mở của GO-GN v1.1. Lời giới thiệu của biên tập viên


GO-GN Open Research Handbook v.1.1

Editor’s Introduction

Sổ tay này tập hợp các công trình nghiên cứu được thực hiện từ năm 2020 đến năm 2023 bởi các thành viên của Mạng lưới Cao học Toàn cầu về Tài nguyên Giáo dục Mở - GO-GN (Global OER Graduate Network). GO-GN là một mạng lưới các nghiên cứu sinh tiến sĩ trên toàn thế giới có các dự án nghiên cứu tập trung vào giáo dục mở. Các nghiên cứu sinh tiến sĩ này là cốt lõi của mạng lưới; xung quanh họ, hơn hai trăm chuyên gia, người hướng dẫn, cố vấn và các bên quan tâm kết nối để hình thành một cộng đồng thực hành nhằm:

  • Nâng cao vị thế của nghiên cứu về giáo dục mở

  • Hỗ trợ những người đang thực hiện nghiên cứu tiến sĩ trong lĩnh vực này

  • Phát triển tính cởi mở như một quá trình nghiên cứu


GO-GN hiện đang được tài trợ thông qua chương trình OER của Quỹ William và Flora Hewlett và được Trung tâm Nghiên cứu Giáo dục Mở (Open Education Research Hub) thuộc Viện Công nghệ Giáo dục (Institute of Educational Technology) tại Đại học Mở (Open University), Vương quốc Anh quản lý.

Trong giai đoạn hoạt động hiện tại, chúng tôi bắt đầu những nỗ lực viết cộng tác này với cuốn Sổ tay Phương pháp Nghiên cứu (Research Methods Handbook) được tạo ra trong thời kỳ đỉnh điểm của đại dịch Covid-19. Làm việc cùng nhau từ xa đã cung cấp một cách thức quan trọng để tăng cường liên kết cộng đồng khi việc gặp mặt trực tiếp không thể thực hiện được. Sổ tay Phương pháp Nghiên cứu đã được đón nhận nồng nhiệt bởi một lượng độc giả lớn hơn nhiều so với dự kiến và đã giành được Giải thưởng Nghiên cứu Mở (Open Research Award). Chúng tôi tiếp tục với một ấn phẩm liên quan, Hướng dẫn Khung Khái niệm (Conceptual Frameworks Guide). Ấn phẩm này khám phá một lĩnh vực nghiên cứu ít được khai thác (nhưng không kém phần quan trọng). Cả hai ấn phẩm này cùng nhau khám phá các phương pháp tiếp cận mở đối với lý thuyết và thực hành nghiên cứu trong giáo dục mở. Một đặc điểm nổi bật trong cách trình bày của chúng tôi là làm nổi bật những kinh nghiệm thực tế của các nghiên cứu sinh tiến sĩ đã sử dụng các phương pháp cụ thể trong nghiên cứu giáo dục mở. Mặc dù không thể bao quát tất cả các phương pháp một cách chi tiết như vậy, chúng tôi hy vọng rằng những hiểu biết quan trọng sẽ được trình bày dưới hình thức thực hành mở này.

Trong suốt giai đoạn 2020-2022, chúng tôi cũng thường xuyên thu hút các thành viên tham gia thông qua việc cùng nhau đánh giá các bài báo và bài viết mới được xuất bản. Các bài đánh giá nghiên cứu đóng vai trò như một cái nhìn tổng quan về các nghiên cứu gần đây, đồng thời cũng là một bức tranh phản ánh những phản hồi quan trọng được ghi nhận bởi các nghiên cứu sinh tiến sĩ và sau tiến sĩ đang làm việc trong các lĩnh vực liên quan.

Không một tập sách nào có thể khẳng định bao quát toàn diện sự đa dạng và phong phú của các phương pháp tiếp cận mở, và tập sách này cũng không phải là ngoại lệ. Nhưng một ưu điểm của tính mở là chúng ta có thể dựa vào các tác phẩm được cấp phép mở của người khác để mở rộng phạm vi bao quát các lĩnh vực liên quan. Phần Tài nguyên bổ sung ở cuối tập sách này tập hợp một loạt các văn bản được cấp phép mở về nghiên cứu giáo dục mở và gợi ý các nguồn tài liệu để đọc và nghiên cứu thêm.

Do đó, thông tin trong tài liệu này đại diện cho một phạm vi rộng lớn những người đóng góp và cộng tác. Đối tượng độc giả ban đầu và dự định của tập sách này là nghiên cứu sinh tiến sĩ đang thực hiện dự án nghiên cứu giáo dục mở - nói ngắn gọn, là thành viên sinh viên điển hình của GO-GN và là đối tượng mà mạng lưới này hướng đến hỗ trợ.

Tuy nhiên, qua phản hồi và phân tích, chúng tôi nhận thấy rằng đối tượng tiềm năng cho những tác phẩm như thế này rộng lớn hơn nhiều. Nhiều người không tự nhận mình là nhà nghiên cứu vẫn thực hiện nghiên cứu và đánh giá. Việc trình bày những hiểu biết dễ tiếp cận về nền tảng và thực tiễn nghiên cứu giúp ích cho điều này và có thể được hiểu là một hình thức thực hành mở.

Phong cách các hình ảnh của các ấn phẩm của chúng tôi là một phần quan trọng trong khả năng tiếp cận của chúng, và tôi muốn ghi nhận những đóng góp thiết yếu của Bryan Mathers từ Visual Thinkery. Tôi cũng muốn gửi lời cảm ơn đến các thành viên khác trong nhóm điều phối GO-GN: Martin Weller, Beck Pitt, Francisco Iniesto, Carina Bossu và Kylie Matthews của Viện Công nghệ Giáo dục. Bạn có thể tìm thấy danh sách đầy đủ những người đóng góp ở trang tiếp theo. Xin chân thành cảm ơn tất cả những người có tác phẩm được giới thiệu ở đây!



---------------------------------------------------

Thừa nhận:

Nội dung này được dịch từ tài liệu của các tác giả: Farrow, R. (ed.), Weller, M., Pitt, R., Iniesto, F., Algers, A., Almousa, S., Baas, M., Bentley, P., Bozkurt, A., Butler, W., Cardoso, P., Chtena., N., Cox, G., Czerwonogora, A., Dabrowski, M.T., Derby, R., DeWaard, H., Elias, T., Essmiller, K., Funk, J., Hayman, J., Helton, E., Huth, K., Hutton, S. C., Iyinolakan, O., Johnson, K. R., Jordan, K., Kuhn, C., Lambert, S., Mittelmeier, J., Nagashima, T., Nerantzi, C., O’Reilly, J., Paskevicius, M., Peramunugamage, A., Pete, J., Power, V., Pulker, H., Rabin, E., Rets, I., Roberts, V., Rodés, V., Sousa, L., Spica, E., Vizgirda, V., Vladimirschi, V., & Witthaus, G. (2023). Sổ tay Nghiên cứu Mở của GO-GN.

Mạng lưới Cao học Toàn cầu về Tài nguyên Giáo dục Mở / Trung tâm Nghiên cứu Giáo dục Mở.

https://go-gn.net/gogn_outputs/open-research-handbook/.



Giấy phép nội dung: CC BY 4.0 Quốc tế
.

---------------------------------------------------

VỀ TRANG MỤC LỤC

---------------------------------------------------

Xem thêm:

Thứ Ba, 17 tháng 3, 2026

Sổ tay Nghiên cứu Mở của Mạng lưới Cao học Toàn cầu Tài nguyên Giáo dục Mở - GO-GN (Global OER - Graduate Network)



GO-GN Open Research Handbook v.1.1

Gợi ý trích dẫn: Farrow, R. (ed.), Weller, M., Pitt, R., Iniesto, F., Algers, A., Almousa, S., Baas, M., Bentley, P., Bozkurt, A., Butler, W., Cardoso, P., Chtena., N., Cox, G., Czerwonogora, A., Dabrowski, M.T., Derby, R., DeWaard, H., Elias, T., Essmiller, K., Funk, J., Hayman, J., Helton, E., Huth, K., Hutton, S. C., Iyinolakan, O., Johnson, K. R., Jordan, K., Kuhn, C., Lambert, S., Mittelmeier, J., Nagashima, T., Nerantzi, C., O’Reilly, J., Paskevicius, M., Peramunugamage, A., Pete, J., Power, V., Pulker, H., Rabin, E., Rets, I., Roberts, V., Rodés, V., Sousa, L., Spica, E., Vizgirda, V., Vladimirschi, V., & Witthaus, G. (2023). Sổ tay Nghiên cứu Mở của GO-GN.

Mạng lưới Cao học Toàn cầu về Tài nguyên Giáo dục Mở / Trung tâm Nghiên cứu Giáo dục Mở.

https://go-gn.net/gogn_outputs/open-research-handbook/.



Sổ tay Nghiên cứu Mở của GO-GN sẵn sàng để sử dụng theo giấy phép Creative Commons CC BY 4.0.

The GO-GN Open Research Handbook is available for use under a Creative Commons CC BY 4.0 licence.


MỤC LỤC

1. Lời giới thiệu của biên tập viên

2. Lời cảm ơn

3. Cách sử dụng sổ tay này

4. Sổ tay các phương pháp nghiên cứu

4.1 Giới thiệu các phương pháp nghiên cứu

4.2 Khái niệm hóa các phương pháp nghiên cứu

  • Bản thể học (Ontology)

  • Nhận thức luận (Epistemology)

  • Giá trị luận (Axiology)

4.3 Các mô hình nghiên cứu (Research Paradigms)

4.4 Các phương pháp theo mô hình (Paradigmatic Methods)

  • Chủ nghĩa thực chứng / Hậu chủ nghĩa thực chứng (Positivism / Post-positivism)

  • Chủ nghĩa diễn giải (Interpretivism)

  • Phê phán / Chuyển đổi (Critical / Transformational)

  • Chủ nghĩa thực dụng (Pragmatism)

  • Đa ngành, Liên ngành, Xuyên ngành (Multidisciplinarity, Interdisciplinarity, Transdisciplinarity)

  • Phương pháp hỗn hợp & Tam giác hóa (Mixed Methods & Triangulation)

4.5 Nghiên cứu mở (Researching Open)

  • Chu kỳ nghiên cứu mở (Open Research Cycles)

  • Thực hành mở (Open Practices)

4.6 Thiết kế dự án nghiên cứu (Designing a Research Project)

  • Vấn đề đạo đức (Ethical Issues)

  • Quản lý rủi ro (Managing Risk)

  • Sử dụng công nghệ (Using Technologies)

  • Tự quản lý (Self Management)

  • Thiết kế nghiên cứu (Research Design)

4.7 Hiểu biết phương pháp nghiên cứu từ Mạng lưới Cao học Toàn cầu về Tài nguyên Giáo dục Mở (Research Method Insights from the Global OER Graduate Network)

  • Nghiên cứu hành động và nghiên cứu hành động có sự tham gia (Action Research and Participatory Action Research)

  • Nghiên cứu trường hợp (Case Study)

  • Phân tích nội dung và phân tích chủ đề (Content Analysis and Thematic Analysis)

  • Nghiên cứu và can thiệp dựa trên thiết kế (Design-Based Research and Interventions)

  • Phân tích diễn ngôn (Discourse Analysis)

  • Nhân chủng học (Ethnography)

  • Nghiên cứu đánh giá (Evaluation Research)

  • Nghiên cứu thực nghiệm và bán thực nghiệm (Experimental and Quasi-experimental Research)

  • Lý thuyết nền tảng (Grounded Theory)

  • Phỏng vấn và nhóm trọng tâm (Interviews & Focus Groups)

  • Rà soát tài liệu, tổng quan hệ thống và phân tích tổng hợp (Literature Review, Systematic Review and Meta-analysis)

  • Phương pháp hỗn hợp (Mixed Methods)

  • Nghiên cứu tường thuật (Narrative Research)

  • Quan sát (Tự nhiên và tương tự) (Observation (Naturalistic & Analogue))

  • Hiện tượng học (Phenomenography)

  • Hiện tượng luận/Phương pháp nghiên cứu hiện tượng học (Phenomenology)

  • Phân tích mạng xã hội (Social Network Analysis)

  • Khảo sát và bảng câu hỏi (Surveys & Questionnaires)

4.8 Kết luận & Gợi ý suy ngẫm (Conclusion & Reflection Prompts)

5. Hướng dẫn Khung khái niệm (Conceptual Frameworks Guide)

5.1 Giới thiệu

5.2 ‘Khung khái niệm’ là gì?

5.3 Khung khái niệm và triển vọng nghiên cứu

5.4 Vị thế (Positionality)

5.5 Khung khái niệm như là cấu trúc nền tảng (Conceptual Frameworks as Underpinning Constructs)

5.6 Phân tích cấu trúc ‘Khái niệm’ (Deconstructing the ‘Concept’)

5.7 Phân tích mạng xã hội và Khung khái niệm

5.8 Trường hợp sử dụng Khung khái niệm

5.9 Khung khái niệm và ‘Tính chất tiến sĩ’ Conceptual Frameworks and ‘Doctorateness’

5.10 Các Khung khái niệm mới và hiện có

5.11 Vai trò của tính mở (The Role of Openness)

5.12 Tổng quan Khung khái niệm

  • Lý thuyết hoạt động (Activity Theory)

  • Tài nguyên giáo dục mở (OER) 'lớn' và 'nhỏ' (‘Big’ and ‘Little’ OER)

  • Ranh giới (Boundaries)

  • Năng lực (Capability)

  • Mô hình Nhà thờ lớn/Cái chợ (Cathedral/Bazaar)

  • Cộng đồng (Community)

  • Chủ nghĩa kết nối (Connectivism)

  • Khung COUP (COUP Framework)

  • Tư duy thiết kế (Design Thinking)

  • Sự lan tỏa đổi mới (Diffusion of Innovations)

  • Công bằng (Equity)

  • Phân tích học tập (Learning Analytics)

  • Khả năng tiếp cận ngôn ngữ (Linguistic Accessibility)

  • Khả năng tiếp cận MOOC (MOOC Accessibility)

  • Kết quả học tập lấy người học làm trung tâm của MOOC (MOOC Learner-Centred Outcomes)

  • Khung kiến thức MOOC (MOOC Knowledge Framework)

  • Lý thuyết mạng lưới (Network Theory)

  • Áp dụng OER (OER Adoption)

  • Tác động của OER (OER Impact)

  • Sử dụng lại OER (OER Reuse)

  • Học tập hợp tác trực tuyến (Online Collaborative Learning)

  • Khung tương tác trực tuyến (Online Engagement Framework)

  • Thực hành giáo dục mở (Open Educational Practices)

  • Khung PRAXIS (PRAXIS Framework)

  • Học tập theo mô hình rễ cây (Rhizomatic Learning)

  • Công bằng xã hội (Social Justice)

  • Chủ nghĩa hiện thực xã hội (Social Realism)

  • Khung TPACK (TPACK Framework)

  • Lý thuyết thống nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ - UTAUT (Unified Theory of Acceptance and Use of Technology)

  • Khung lý thuyết tạo ra giá trị (Value Creation Framework)

5.13 Hướng dẫn ngắn gọn về các khung lý thuyết bổ sung (Brief guide to additional Theoretical Frameworks)

  • Quá trình chuyển đổi và trải nghiệm của người học (Learner Transitions and Experiences)

  • Phát triển bản sắc và cái tôi (Identity development and Selfhood)

  • Phương pháp sư phạm (Pedagogies)

  • Chương trình giảng dạy (Curricula)

  • Học tập xã hội (Social Learning)

  • Các lý thuyết xã hội học về quyền lực (Sociological Theories of Power)

  • Phi thực dân hóa / Chủ nghĩa hậu thực dân (Decolonisation / Postcolonialism)

  • Sự di chuyển (Mobilities)

5.14 Khung Khái niệm: Lời khuyên từ thực tiễn (Conceptual Frameworks: Advice from the Front Line)

5.15 Kết luận & Gợi ý suy ngẫm (Conclusion & Reflection Prompts)

  • 10 Vấn đề với việc xây dựng Khung Lý thuyết/Khái niệm (10 Problems with Theoretical/Conceptual Framing)

  • Các điểm chính của Bordage về việc sử dụng Khung Khái niệm (Bordage’s key points for using Conceptual Frameworks)

  • Bảng Mẹo về Khung Khái niệm (Conceptual Framework Tips Sheet)

  • Mẫu Thiết kế Nghiên cứu (Research Design Template)

6. Đánh giá nghiên cứu của GO-GN (GO-GN Research Review)

6.1 Khả năng tiếp cận (Accessibility)

6.2 Nghiên cứu áp dụng (Adoption Studies)

6.3 Đổi mới (Innovation)

6.4 MOOCs

6.5 Các hệ sinh thái mở (Open Ecosystems)

6.6 Thực hành Giáo dục Mở (Open Educational Practices)

6.7 Tài nguyên Giáo dục Mở (Open Educational Resources)

6.8 Tài nguyên Giáo dục Mở - Tác động (Open Educational Resources - Impact)

6.9 Tài nguyên Giáo dục Mở - Lý thuyết (Open Educational Resources - Theory)

6.10 Sư phạm Mở (Open Pedagogy)

6.11 Chất lượng (Quality)

6.12 Công bằng xã hội (Social Justice)

6.13 Công nghệ và cơ sở hạ tầng (Technology and Infrastructure)

7. Tài nguyên bổ sung thêm (Additional Resources)

7.1 Tổng quan nghiên cứu mở (Open Research Overview)

  • Nghiên cứu mở (Open Research)

  • Thực hành mở (Open Practices)

  • Giấy phép mở (Open Licences)

  • Dữ liệu mở (Open Data)

  • Rà soát lại ngang hàng mở (Open Peer Review)

  • Khả năng tái tạo lại (Reproducibility)

  • Cộng tác mở (Open Collaboration)

  • Văn hóa nghiên cứu mở (Open Research Culture)

  • Các tài nguyên bổ sung thêm (Additional Resources)

7.2 Đám mây kiến thức OER (OER Knowledge Cloud)

7.3 Bộ công cụ nghiên cứu OER (OER Research Toolkit)

7.4 Khung COUP (COUP Framework)

7.5 Sổ tay hướng dẫn nghiên cứu áp dụng OER (Guidebook to Research on OER Adoption)

7.6 Độc giả của Giáo dục mở (An Open Education Reader)

7.7 Bộ công cụ học tập trực tuyến (Online Learning Toolbox)

7.8 Nghiên cứu Mở (P2PU) (Open Research (P2PU))

  • Hiểu về tính mở (Understanding Openness)

  • Đạo đức trong môi trường mở (Ethics in the Open)

  • Phổ biến mở (Open Dissemination)

  • Suy ngẫm trong môi trường mở (Reflecting in the Open)

8. Tài liệu tham khảo (References)

---------------------------------------------------

Thừa nhận:

Nội dung này được dịch từ tài liệu của các tác giả: Farrow, R. (ed.), Weller, M., Pitt, R., Iniesto, F., Algers, A., Almousa, S., Baas, M., Bentley, P., Bozkurt, A., Butler, W., Cardoso, P., Chtena., N., Cox, G., Czerwonogora, A., Dabrowski, M.T., Derby, R., DeWaard, H., Elias, T., Essmiller, K., Funk, J., Hayman, J., Helton, E., Huth, K., Hutton, S. C., Iyinolakan, O., Johnson, K. R., Jordan, K., Kuhn, C., Lambert, S., Mittelmeier, J., Nagashima, T., Nerantzi, C., O’Reilly, J., Paskevicius, M., Peramunugamage, A., Pete, J., Power, V., Pulker, H., Rabin, E., Rets, I., Roberts, V., Rodés, V., Sousa, L., Spica, E., Vizgirda, V., Vladimirschi, V., & Witthaus, G. (2023). Sổ tay Nghiên cứu Mở của GO-GN.

Mạng lưới Cao học Toàn cầu về Tài nguyên Giáo dục Mở / Trung tâm Nghiên cứu Giáo dục Mở.

https://go-gn.net/gogn_outputs/open-research-handbook/.

---------------------------------------------------

Xem thêm:


Thứ Hai, 16 tháng 3, 2026

ORFG gửi ý kiến đóng góp cho Viện Y tế Quốc gia (NIH) về các khoản chi phí được phép chi trả


ORFG Submits Comments to NIH on Allowable Costs

December 22, 2025 - Emily Ford

Theo: https://www.orfg.org/news/2025/12/19/orfg-allowable-costs

Bài được đưa lên Internet ngày: 22/12/2025

Vào tháng 9 năm 2025, một số tổ chức thành viên của ORFG đã ký một bức thư chung để đáp lại Yêu cầu cung cấp thông tin của Viện Y tế Quốc gia (NIH) về việc tối đa hóa nguồn tài trợ nghiên cứu bằng cách giới hạn chi phí xuất bản được phép. Yêu cầu này đã tạo điều kiện cho NIH ban hành chính sách liên quan đến “giới hạn giá”; một giới hạn tiền tệ đối với số tiền tài trợ có thể được sử dụng để trả các khoản phí liên quan đến xuất bản, chẳng hạn như phí xử lý bài báo – APC (Article Processing Charges).

Yêu cầu cung cấp thông tin - RFI (Request for Information) đã nhận được gần 1.000 phản hồi từ cộng đồng khoa học và xuất bản, có thể xem tại đây.

Phản hồi của ORFG khẳng định:

  1. Các mô hình chi phí được phép không giải quyết được vấn đề giá cả.

  2. Hệ thống xuất bản và đánh giá hiện đang được gộp chung với việc chia sẻ các kết quả khoa học. Chúng nên được tách rời.

  3. Cơ sở hạ tầng khoa học mở mạnh mẽ đã tồn tại và đang được cộng đồng khoa học sử dụng và đón nhận.

Đọc toàn bộ phản hồi của ORFG tại đây.

Khi chúng tôi tiếp tục xem xét các phản hồi, chúng tôi sẽ xem xét cách ORFG và các thành viên của mình có thể tiếp tục đóng góp vào cuộc thảo luận xung quanh các mô hình chi phí mở và việc cải thiện hệ sinh thái mở cho nghiên cứu.

In September 2025 several ORFG member organizations signed a joint letter in response to the National Institutes of Health’s Request for Information on Maximizing Research Funds by Limiting Allowable Publishing Costs. This request positioned NIH to institute policy regarding “price caps”; a monetary cap to the amount of grant dollars that may be used to pay for publishing related fees such as article processing charges (APCs).

The RFI garnered nearly 1,000 responses from the scientific and publishing community, available here.

ORFG’s response maintains:

  1. Allowable cost models fail to solve the price problem.

  2. Publishing and evaluation systems are currently bundled with the sharing of scientific outputs. They should be unbundled.

  3. Robust open science infrastructures already exist and are being used and embraced by the scientific community.

Read the entire ORFG response here.

As we continue to read through the responses, we’ll be considering how ORFG and its members can continue to contribute to the conversation around open cost models, and the improvement of the open ecosystem for research.

Dịch: Lê Trung Nghĩa

letrungnghia.foss@gmail.com

Chủ Nhật, 15 tháng 3, 2026

Schmidt Sciences hợp tác với NASA để cải tiến arXiv


Schmidt Sciences Partners with NASA to improve arXiv

December 12, 2025 - Emily Ford

Theo: https://www.orfg.org/news/2025/12/12/schmidt-sciences-partners-with-nasa-to-improve-arxiv

Bài được đưa lên Internet ngày: 12/12/2025

Schmidt Sciences đã hợp tác với NASA để tài trợ cho việc nâng cấp cơ sở hạ tầng quan trọng cho arXiv, một nền tảng chia sẻ nghiên cứu lâu đời, nơi lưu trữ hơn 2 triệu bài báo khoa học đóng góp vào kho tàng nghiên cứu trong tám lĩnh vực.

Cơ sở hạ tầng khoa học mở là cốt lõi của sứ mệnh thúc đẩy và tăng tốc khoa học và tri thức. Với khoản đầu tư này để cập nhật cơ sở hạ tầng đã cũ, nó đảm bảo sự phổ biến nhanh chóng và liên tục của nghiên cứu.

Được thành lập vào năm 1991, arXiv sẽ sử dụng số tiền này để cải thiện các bản cập nhật công nghệ cũng như cung cấp nhân sự cần thiết để đẩy nhanh quá trình cập nhật. Đọc thêm về khoản tài trợ này tại Cornell Chronicle.

Schmidt Sciences has partnered with NASA to fund critical infrastructure updates to arXiv, a long standing research sharing platform that hosts over 2 million scholarly articles contributing to the research corpus in eight subject areas.

Open science infrastructures are core to the mission of advancing and accelerating science and knowledge. With this infusion of funds to update aging infrastructure, it ensures the continued rapid dissemination of research.

Founded in 1991, arXiv will use these funds to improve its technology updates as well as provide for the personnel needed to accelerate updates. Read more about this gift at the Cornell Chronicle.

Dịch: Lê Trung Nghĩa

letrungnghia.foss@gmail.com

Thứ Sáu, 13 tháng 3, 2026

Hội thảo: “Học liệu mở: Xu hướng xuất bản mới và chiến lược lựa chọn tài liệu trong trường đại học” tại Đại học Cần Thơ


Ngày 13/03/2026, Liên chi hội Thư viện Đại học Phía Nam và Thư viện Đại học Cần Thơ đã tổ chức hội thảo “Học liệu mở: Xu hướng xuất bản mới và chiến lược lựa chọn tài liệu trong trường đại học”.



Một trong các bài trình bày tại Hội thảo có tiêu đề là: “Xử lý vấn đề bản quyền khi chuyển giáo trình thành Tài nguyên Giáo dục Mở”, có thể tự do để tải xuống tại địa chỉ: https://www.dropbox.com/scl/fi/4mwtg2s79uewdfrkr468k/Copyright_in_OER_transformation.pdf?rlkey=bo6tjtnwtx64ouxmrzcnr5e44&st=tj08do6w&dl=0

X(Tweet): https://x.com/nghiafoss/status/2032623041180741897

Xem thêm:

Blogger: Lê Trung Nghĩa

letrungnghia.foss@gmail.com

Thứ Năm, 12 tháng 3, 2026

Các thành viên Nhóm các Nhà cấp vốn Nghiên cứu Mở (ORFG) ăn mừng openRxiv

ORFG Members Celebrate openRxiv

November 4, 2025 - Emily Ford

Theo: https://www.orfg.org/news/2025/11/4/orfg-members-celebrate-openrxiv

Bài được đưa lên Internet ngày: 04/11/2025


Các thành viên ORFG tại lễ ăn mừng openRxiv

Tại hội nghị Khoa học Mở Sáng kiến Chan Zuckerberg năm 2025, các thành viên ORFG đã có cơ hội chúc mừng openRxiv, tổ chức mới của bioRxiv và medRxiv. Khi ngày càng nhiều nhà tài trợ đưa ra các khuyến nghị và/hoặc yêu cầu về việc gửi bản thảo trước khi xuất bản trong chính sách nghiên cứu mở của họ, các máy chủ bản thảo trước xuất bản (preprint servers) cần có cơ sở hạ tầng mạnh mẽ và ổn định để hỗ trợ hệ sinh thái khoa học mở.

Trong suốt hội nghị, các thành viên ORFG đã tham gia và trình bày tại một số phiên thảo luận về mã định danh thường trực của các nhà tài trợ và nguồn tài trợ, nêu bật các chính sách khoa học mở của họ, thảo luận về tương lai của các ưu đãi khoa học mở, nêu bật các nỗ lực như Khung Chính sách Bản thảo trước khi xuất bản (Preprint Policy Framework), và nhiều hơn nữa.

Xin chúc mừng đội ngũ openRxiv vì những nỗ lực không ngừng nghỉ của họ trong việc cung cấp quyền truy cập vào các bản thảo trước khi xuất bản!

ORFG members at the openRxiv celebration

At the 2025 Chan Zuckerberg Initiative Open Science meeting, ORFG members had the opportunity to celebrate openRxiv, the new organizational home of bioRxiv and medRxiv. As more funders institute preprint deposit recommendations and/or requirements in their open research policies, preprints servers need robust, stable infrastructures to support the open science ecosystem.

While at the meeting, ORFG members participated in and presented at a number of sessions discussing funder and funding persistent identifiers, highlighting their open science policies, discussing the future of open science incentives, highlighting efforts like the Preprint Policy Framework, and more.

Hats off to the openRxiv team as they continue their work to provide access to preprints!

Dịch: Lê Trung Nghĩa

letrungnghia.foss@gmail.com

Thứ Tư, 11 tháng 3, 2026

Open Research Beacon ra mắt nền tảng mới


Open Research Beacon Launches New Platform

October 15, 2025 - Emily Ford

Theo: https://www.orfg.org/news/2025/10/15/open-research-beacon-launches-new-platform

Bài được đưa lên Internet ngày: 15/10/2025

Open Research Beacon (ORB), một danh mục tài nguyên các dự án mở do cộng đồng điều khiển, đã ra mắt trên một nền tảng mới, giới thiệu gần 100 dự án và con số này vẫn đang tiếp tục tăng lên. Mục tiêu của nó là kết nối các tổ chức và cá nhân phát triển các sản phẩm và dịch vụ cho nghiên cứu mở và hợp tác.

Nền tảng mới cho phép chủ sở hữu dự án xác nhận dự án của họ, quản lý siêu dữ liệu và cập nhật tiến độ dự án. Nó cũng cho phép các dự án làm nổi bật các yêu cầu dự án, như bạn có thể thấy trong bản ghi sau đây cho dự án Khung đào tạo Nghiên cứu Mở và Có thể tái tạo - FORRT (Framework for Open and Reproducible Research Training). Tìm hiểu thêm về các bản cập nhật cho ORB tại đây.

Open Research Beacon là một sáng kiến của ICOR.

Open Research Beacon, a community-driven resource catalog of open projects, has launched on a new platform showcasing nearly 100 projects and growing. It aims to connect organizations and individuals who develop products and services for open and collaborative research.

The new platform allows project owners to claim their projects, manage metadata, and update project progress. It also allows projects to highlight project requests, as you can see in the following record for the Framework for Open and Reproducible Research Training (FORRT) project. Learn more about the updates to ORB here.

Open Research Beacon is an initiative of ICOR.

Dịch: Lê Trung Nghĩa

letrungnghia.foss@gmail.com

Thứ Ba, 10 tháng 3, 2026

Các chính sách mở thế hệ tiếp theo được SPARC giới thiệu


Next Gen Open Policies Featured by SPARC

October 10, 2025 - Emily Ford

https://www.orfg.org/news/2025/10/10/next-gen-open-policies-featured-by-sparc

Bài được đưa lên Internet ngày: 10/10/2025

Các nhà tài trợ từ thiện tư nhân hỗ trợ nghiên cứu mở và các sản phẩm học thuật mở gần đây đang phản đối các cơ chế chia sẻ nghiên cứu và sản phẩm truyền thống. Để cải thiện hệ sinh thái mở, một số nhà tài trợ đã cập nhật chính sách chia sẻ sản phẩm của họ để đón nhận những đổi mới trong xuất bản và để hệ thống hóa các thực tiễn chia sẻ hiện có. Thay vì trả phí xử lý bài báo - APC (Article Processing Charges) để hỗ trợ xuất bản truy cập mở xanh (Green Open Access), các nhà tài trợ yêu cầu các nhà nghiên cứu chia sẻ sản phẩm của họ bằng cách sử dụng các máy chủ bản thảo trước khi xuất bản (preprint servers), nơi các phát hiện có thể tiếp cận ngay lập tức với công chúng và cộng đồng nghiên cứu.

Private philanthropic funders of open research and open scholarly outputs have recently been pushing back against traditional research and output sharing mechanisms. In order to improve the open ecosystem, several have updated their output sharing policies to embrace new publishing innovations, and to codify existing sharing practices. Instead of paying for Article Processing Charges (APCs) to support green OA publishing, funders are requiring researchers to share their outputs using preprint servers, where findings can have immediate reach to the public and the research community.

Dịch: Lê Trung Nghĩa

letrungnghia.foss@gmail.com

Thứ Hai, 9 tháng 3, 2026

Cập nhật của cộng đồng: Hội nghị Giáo dục Mở Toàn cầu (OEGlobal) 2026


Community Update: OEGlobal 2026 Conference

By Igor Lesko, Published on February 17, 2026

https://www.oeglobal.org/2026/02/17/community-update-oeglobal-2026-conference/

Bài được đưa lên Internet ngày: 17/02/2026

Trong những tháng qua, Giáo dục Mở Toàn cầu - OEGlobal (Open Education Global) đã mời cộng đồng toàn cầu chia sẻ quan điểm về cách thức tham gia Hội nghị OEGlobal 2026.

Chúng tôi chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp quý báu đã nhận được. Phản hồi của các bạn đã giúp ích cho các cuộc thảo luận với Hội đồng quản trị và nhân viên của OEGlobal, đồng thời hỗ trợ quá trình ra quyết định của chúng tôi.

Hình thức Hội nghị

Dựa trên ý kiến đóng góp từ cộng đồng và quyết định của Hội đồng quản trị OEGlobal, chúng tôi xác nhận rằng Hội nghị OEGlobal 26 sẽ được tổ chức theo hình thức kết hợp (hybrid) và sẽ bao gồm hỗ trợ hạn chế cho các buổi gặp gỡ trực tiếp do cộng đồng tổ chức, liên quan đến chương trình hội nghị chính. Vui lòng xem thông tin chi tiết bên dưới.

Đối với Hội nghị OEGlobal 2026, hình thức tham gia kết hợp bao gồm:

  • Gặp gỡ trực tiếp tại MIT ở Cambridge, Massachusetts, Hoa Kỳ

  • Các tùy chọn tham gia trực tuyến hỗ trợ cả hình thức tương tác toàn cầu đồng bộ và không đồng bộ.

Các buổi gặp gỡ cộng đồng trên toàn thế giới

Phản hồi từ cộng đồng cho thấy sự quan tâm mạnh mẽ đến việc tham gia trực tiếp tại địa phương cùng với việc tham gia hội nghị toàn cầu. Chúng tôi hoan nghênh các cuộc gặp gỡ do cộng đồng tự tổ chức, được thiết kế để phản ánh bối cảnh, ngôn ngữ và ưu tiên của địa phương.

Các ví dụ có thể bao gồm:

  • Xem chung các bài phát biểu chính hoặc các phiên đặc sắc

  • Các buổi gặp mặt khu vực do các cơ sở thành viên tổ chức

  • Các buổi tụ họp địa phương phù hợp với chủ đề hội nghị

  • Các nhóm thảo luận đa ngôn ngữ tham gia vào các phiên trực tuyến

Mặc dù OEGlobal sẽ không chính thức đồng tổ chức hoặc đăng cai các buổi gặp mặt này, chúng tôi hoan nghênh các sáng kiến này và sẽ khuếch đại thông tin về chúng khi thích hợp. Hướng dẫn về việc chia sẻ kế hoạch của bạn với OEGlobal sẽ có sớm.

Cách tiếp cận tổng thể này giúp mở rộng sự tham gia trong khi vẫn giữ được giá trị giao lưu của các cuộc gặp mặt trực tiếp. Nó cũng ghi nhận và tôn vinh các tổ chức có đóng góp quan trọng trong việc thiết lập và thúc đẩy phong trào Giáo dục Mở. Cho dù bạn dự định tham dự tại Cambridge, tham gia trực tuyến hay tổ chức một cuộc gặp mặt địa phương xoay quanh chương trình hội nghị, chúng tôi mong muốn được hợp tác với bạn để làm cho Hội nghị OEGlobal 2026 trở nên ý nghĩa, hấp dẫn và có tác động.

Hãy sẵn sàng: Kêu gọi đề xuất sắp ra mắt

Sắp tới, trang web Hội nghị OEGlobal26 và Kêu gọi đề xuất sẽ được ra mắt.

Từ thời điểm đó, bạn sẽ có thể:

  • Suy ngẫm về chủ đề và các kênh của hội nghị

  • Khám phá các lựa chọn tham gia (trực tiếp và/hoặc trực tuyến)

  • Xem xét các kênh và hình thức của hội nghị

  • Gửi đề xuất

  • Bắt đầu lập kế hoạch hậu cần tham gia của bạn

Hãy tham gia cùng chúng tôi tại Hội nghị OEGlobal26

  • Cambridge, Massachusetts, Hoa Kỳ

  • + Trực tuyến

  • 7-9 tháng 10 năm 2026

Hãy cùng chúng tôi sáng tạo. Cùng nhau kiến tạo. Cùng nhau học hỏi. Cùng nhau phát triển.

Chúng tôi rất mong được chào đón bạn trực tiếp hoặc trực tuyến!

Over the past months, Open Education Global (OEGlobal) invited our global community to share perspectives on how you would like to participate in the OEGlobal 2026 Conference.

We sincerely appreciate the valuable input received. Your feedback informed discussions with the OEGlobal Board of Directors and Staff and helped guide our decision-making.

Conference Format

Based on community input and the OEGlobal Board of Directors’ decision, we confirm that the OEGlobal26 Conference will be held in a hybrid format and will include limited support for community-driven in-person gatherings connected to the core conference program. Please see below for more information.

For the OEGlobal 2026 Conference, Hybrid Participation includes:

  • An in-person gathering at MIT in Cambridge, Massachusetts, USA

  • Online participation options that support both synchronous and asynchronous global engagement.

Community Gatherings Around the World

Community feedback highlighted a strong interest in local, in-person engagement alongside participation in the global conference. We welcome community-led gatherings designed to reflect local contexts, languages, and priorities.

Examples may include:

  • Watch parties for keynotes or featured sessions

  • Regional meetups hosted by member institutions

  • Local gatherings aligned with the conference themes

  • Multilingual discussion circles engaging with online sessions

While OEGlobal will not formally co-organize or host these gatherings, we welcome these initiatives and will amplify information about them where appropriate. Guidance on sharing your plans with OEGlobal will be available soon.

This overall approach helps widen participation while retaining the relational value of in-person gatherings. It also acknowledges and celebrates the organizations whose contributions were instrumental in establishing and advancing the Open Education movement. Whether you plan to attend in Cambridge, participate online, or host a local gathering around the conference programming, we look forward to working with you to make the OEGlobal 2026 Conference meaningful, engaging, and impactful.

Get Ready: Call for Proposals Launching Soon

Soon, the OEGlobal26 Conference website and Call for Proposals will launch.

From that moment, you will be able to:

  • Reflect on the conference theme and tracks

  • Explore participation options (in-person and/or online)

  • Review conference tracks and formats

  • Submit proposals

  • Begin planning your participation logistics

Join Us for OEGlobal26 Conference

Cambridge, Massachusetts, USA
+ Online
October 7–9, 2026

Come invent with us. Create together. Learn together. Thrive together.

We look forward to welcoming you in person or online!

Dịch: Lê Trung Nghĩa

letrungnghia.foss@gmail.com

Chủ Nhật, 8 tháng 3, 2026

Giới thiệu chương trình Đại sứ Tuần lễ Giáo dục Mở (OEWeek): Hiện diện vì cộng đồng


Introducing the OEWeek Ambassador Program: Showing up for the Community

By Heather Blicher / February 25, 2026

Theo: https://oeweek.oeglobal.org/oeweek-ambassador-program/

Bài được đưa lên Internet ngày: 25/02/2026

Hàng năm, Tuần lễ Giáo dục Mở (OEWeek) quy tụ một lượng hoạt động đáng kinh ngạc từ khắp cộng đồng Giáo dục Mở. Các tổ chức, mạng lưới và cá nhân tổ chức các sự kiện để chia sẻ và phản ánh công việc, sinh viên và các ưu tiên địa phương của họ. Đó là một trong những điều làm cho OEWeek trở nên ý nghĩa và cũng là một trong những điều khiến chúng tôi suy nghĩ khác đi về cách chúng tôi hiện diện vì các bạn.

Năm 2026, chúng tôi giới thiệu Chương trình Đại sứ OEWeek (OEWeek Ambassador Program) thông qua Giáo dục Mở Toàn cầu (Open Education Global).

Ý tưởng này nảy sinh từ những cuộc trò chuyện trong năm qua về việc chúng ta có thể chuyển đổi vai trò của mình trong Tuần lễ Giáo dục Mở (OEWeek) từ việc tự mình tổ chức thêm nhiều sự kiện sang việc hỗ trợ và khuếch đại nhiều sự kiện đã và đang diễn ra rồi trong cộng đồng.

Mục tiêu rất đơn giản:

Giúp mọi người cảm nhận và được nhìn nhận.

Ý tưởng đằng sau chương trình:

Năm 2025, OEGlobal đã tổ chức một loạt các sự kiện xuyên suốt tháng Ba. Các phiên họp rất hiệu quả và tỷ lệ tham gia cao. Đồng thời, rõ ràng là khối lượng chương trình trong cộng đồng toàn cầu là rất lớn. Nhiều sự kiện xuất sắc đang diễn ra đồng thời, và chúng tôi bắt đầu tự hỏi mình một câu hỏi quan trọng:

Điều gì sẽ xảy ra nếu trọng tâm vai trò của chúng ta trong OEWeek là hiện diện vì người khác?

Chương trình Đại sứ OEWeek là một cách để thể hiện các giá trị của chúng tôi. Chương trình tập trung vào sự quan tâm, kết nối và sự hiện diện.

Thay vì yêu cầu các tình nguyện viên và lãnh đạo cộng đồng tổ chức thêm nhiều chương trình thay mặt cho OEGlobal và các chi nhánh khu vực, chúng tôi mời một nhóm đại sứ tham dự các phiên họp tại địa phương, khu vực và trên toàn thế giới với mục tiêu “lấp đầy một chỗ ngồi” thay mặt cho OEGlobal.

Những việc mà Đại sứ OEWeek làm

Các đại sứ OEWeek là những thành viên cộng đồng tình nguyện tham gia với tư cách là những người ủng hộ tích cực các sự kiện của OEWeek.

Trên thực tế, điều đó có nghĩa là:

  • Chọn một vài sự kiện từ lịch OEWeek toàn cầu để tham gia với tư cách là Đại sứ

  • Thông báo trước cho người tổ chức rằng bạn, với tư cách là đại sứ, sẽ tham dự để hỗ trợ phiên họp của họ

  • Tham gia sự kiện với hình nền đại sứ OEWeek và tự giới thiệu bản thân trong phần trò chuyện

  • Tham gia với tư cách là người tham dự tích cực

  • Chia sẻ một vài suy nghĩ ngắn gọn hoặc bài học chính với OEGlobal sau đó

Điều cuối cùng này rất quan trọng. Các Đại sứ sẽ hoàn thành một biểu mẫu sau khi tham dự một phiên họp để nêu bật những hiểu biết, nguồn tài liệu và đôi khi cả những trích dẫn từ trải nghiệm của họ trên mạng xã hội trong suốt OEWeek.

Nói cách khác, các đại sứ giúp nâng cao những công việc đang diễn ra.

Tại sao điều này quan trọng

Giáo dục Mở được thúc đẩy mạnh mẽ bởi cộng đồng. Nhiều sự kiện OEWeek được tổ chức bởi các nhóm nhỏ hoặc cá nhân quan tâm đến việc chia sẻ công việc của họ nhưng có thể không phải lúc nào cũng cảm thấy được chú ý trong một lịch trình toàn cầu lớn.

Chương trình đại sứ nhằm mục đích giúp thay đổi điều đó.

Khi ai đó chủ động xuất hiện, tự giới thiệu bản thân, tham gia một cách chu đáo và suy ngẫm về những gì họ đã học được, điều đó gửi đi một thông điệp:

Công việc của bạn rất quan trọng.

Chúng tôi thấy điều đó.

Chúng tôi rất vui vì bạn đã chia sẻ.

Một chương trình được thiết kế để mang lại cảm giác tốt đẹp

Khái niệm này được thiết kế đơn giản một cách có chủ ý. Nó không phải là tạo thêm áp lực hay thêm một lớp công việc nữa. Nó là về việc tạo ra trải nghiệm tích cực cho cả hai phía:

Đối với các đại sứ, đây là cơ hội để khám phá các sự kiện, kết nối với đồng nghiệp và trở thành một phần của cộng đồng OEWeek rộng lớn hơn một cách rõ ràng – và hơn nữa, đó là quyền tự hào khi được mời làm đại sứ OEWeek!

Đối với các nhà tổ chức phiên họp, điều đó có nghĩa là biết rằng có người đại diện cho các nhà tổ chức của OEWeek, Giáo dục Mở Toàn cầu (Open Education Global), đang hiện diện, chú ý và muốn khuếch đại công việc của họ.

Về bản chất, điều này là về việc củng cố cảm giác rằng OEWeek là điều chúng ta cùng nhau xây dựng.

Nhìn về phía trước

Đối với năm 2026, chương trình đại sứ sẽ bắt đầu với những người tham gia được mời từ khắp cộng đồng. Điều này bao gồm nhân viên của OEGlobal, thành viên hội đồng quản trị, cố vấn, những người tham gia lâu năm và tình nguyện viên từ các điểm khu vực. Chúng tôi rất hào hứng để xem chương trình này phát triển như thế nào và chúng ta học được gì từ đó.

Nếu cách tiếp cận này được đón nhận, nó cũng có thể trở thành một mô hình cho cách các mạng lưới trong cộng đồng Giáo dục Mở có thể hỗ trợ và nâng đỡ lẫn nhau trong các kỳ OEWeek trong tương lai.

Bởi vì đôi khi đóng góp ý nghĩa nhất chỉ đơn giản là sự hiện diện.

Each year, Open Education Week (OEWeek) brings together an incredible amount of activity from across the Open Education community. Institutions, organizations, networks, and individuals host events that share and reflect their work, their students, and their local priorities. It’s one of the things that makes OEWeek so meaningful and also one of the things that led us to think differently about how we show up for you.

For 2026, we’re introducing the OEWeek Ambassador Program through Open Education Global.

This idea grew out of conversations over the past year about how we might shift our role during OEWeek from producing more events ourselves to supporting and amplifying the many events already happening across the community.

The Goal is Simple

Make people feel and be seen.

The Idea Behind the Program

In 2025, OEGlobal hosted a full slate of events through March. The sessions were strong, and participation was high. At the same time, it was clear that the volume of programming across the global community was immense. Many excellent events were happening simultaneously, and we started asking ourselves an important question:

What if the focus of our role during OEWeek was to show up for others?

The OEWeek Ambassador Program is a way to make our values visible. It centers care, connection, and visibility.

Instead of asking our volunteers and community leaders to organize even more programming on behalf of OEGlobal and its regional nodes, we’re inviting a group of ambassadors to attend sessions locally, regionally, and around the world with the goal of “filling a seat” on behalf of OEGlobal.

What OEWeek Ambassadors Do

OEWeek ambassadors are volunteer community members who participate as visible supporters of OEWeek events.

In practice, that looks like:

  • Choosing a few events from the global OEWeek calendar to participate in as an Ambassador

  • Letting the organizer know in advance that you as an ambassador will be attending to support their session

  • Joining the event with an OEWeek ambassador background screen and introducing yourself in the chat

  • Participating as an engaged audience member

  • Sharing a short reflection or key takeaway with OEGlobal afterward

That last piece matters a lot. Ambassadors will complete a form after attending a session to highlight insights, resources, and sometimes even quotes from their experience on social media during OEWeek.

In other words, ambassadors help lift up the work that’s already happening.

Why This Matters

Open Education is deeply community-driven. Many OEWeek events are organized by small teams or individuals who care about sharing their work but may not always feel seen in a large global calendar.

The ambassador program is meant to help change that.

When someone shows up intentionally and introduces themselves, engages thoughtfully, and reflects on what they learned, it sends a message:

Your work matters.

We see it.

We’re glad you shared it.

A Program Designed to Feel Good

This concept is intentionally simple. It’s not about adding pressure or creating another layer of work. It’s about creating a positive experience on both sides:

For ambassadors, it’s an opportunity to explore events, connect with colleagues, and be part of the broader OEWeek community in a visible way – and hey, bragging rights for being invited to be an OEWeek ambassador!

For session organizers, it means knowing that someone on behalf of the organizers of OEWeek, Open Education Global, is present, paying attention, and wanting to amplify their work.

At its core, this is about strengthening the sense that OEWeek is something we build together.

Looking Ahead

For 2026, the ambassador program is beginning with invited participants from across the community. This includes OEGlobal staff, board members, advisors, long-time participants, and volunteers from regional nodes. We’re excited to see how this grows and what we learn from it.

If this approach resonates, it may also become a model for how networks across the Open Education community can support and uplift each other during future OEWeeks.

Because sometimes the most meaningful contribution is simply showing up.

Dịch: Lê Trung Nghĩa

letrungnghia.foss@gmail.com

Thứ Năm, 5 tháng 3, 2026

Tuần lễ Giáo dục Mở 2026, 2-6/3/2026


Open Education Week 2026

Theo: https://oeweek.oeglobal.org/

Tính đến ngày 5 tháng 3, có 252 sự kiện trong lịch. Xem thêm các hoạt động đang diễn ra hoặc các sự kiện kéo dài nhiều ngày.

Chúng tôi mô tả Tuần lễ Giáo dục Mở 2026 như một quảng trường toàn cầu (hay plaza, piazza, alun-alun, центра́льная пло́щадь, platz, maydan, v.v.) để mọi người cùng gặp gỡ, ăn mừng và trao đổi các nguồn tài nguyên và thực tiễn về Giáo dục Mở. Tuần lễ Giáo dục Mở 2026 sẽ chính thức được Open Education Global khởi động từ ngày 2-6 tháng 3, nhưng chúng tôi sẽ thu thập và chia sẻ các sự kiện, trực tiếp hoặc trực tuyến, diễn ra từ ngày 1 tháng 2 đến cuối tháng 4.

As of March 5 there are 252 events on the calendar. See also the ongoing activities or multiday events.
We are describing
Open Education Week 2026 as the global town square (or plaza, piazza, alun-alun, центра́льная пло́щадь, platz, maydan, etc) to gather to meet, celebrate and exchange Open Education resources and practices. OEWeek 2026 “officially” launches by Open Education Global March 2-6, but we collect and share events, in-person or online, occurring between February 1 and the end of April..

Dịch: Lê Trung Nghĩa

letrungnghia.foss@gmail.com