Thứ Năm, 18 tháng 7, 2024

Giáo dục Mở: Công nghệ - Technology


Phần mềm tự do nguồn mở và các tiêu chuẩn tài liệu mở - Free Open Source Software and Open Document Standards

Giáo dục Mở: Công nghệ - Technology

Phần mềm tự do nguồn mở và các tiêu chuẩn tài liệu mở - Free Open Source Software and Open Document Standards

Công nghệ nguồn mở và các tiêu chuẩn tài liệu mở có vai trò gì trong giáo dục mở?

Công nghệ trong giáo dục mở được tiếp cận như là phần mềm và các tiêu chuẩn miễn phí và mở tạo thuận lợi cho các thực hành giáo dục mở. Công nghệ làm việc như một bộ xúc tác của tất cả các khía cạnh khác của tính mở khi dựa vào các tiêu chuẩn mở và các công nghệ nguồn mở là tương hợp được với các nền tảng và dịch vụ khác. Các tiêu chuẩn tài liệu mở tham chiếu tới các chuẩn mực phần mềm trao cho người sử dụng quyền từ tạo lập, sao chép tới phân phối và sử dụng các tài liệu miễn phí hoặc với chi phí thấp. Các tiêu chuẩn đó phải được ghi thành tài liệu, sẵn sàng công khai và miễn phí để sử dụng. Các tiêu chuẩn tài liệu mở cũng phải tương thích với cả các giải pháp nguồn mở và được cấp phép sở hữu độc quyền. Các công nghệ tự do và nguồn mở - FOSS (Free and Open Source Software) là các phần mềm miễn phí, và mã nguồn được sử dụng để tạo ra chương trình cũng được làm cho sẵn sàng miễn phí để xem, sửa và phân phối lại. Phần mềm nguồn mở này thường được phát triển và duy trì thông qua sự cộng tác của các bên liên quan khác nhau, bao gồm cả công chúng nói chung.

Lợi ích của việc sử dụng công nghệ nguồn mở và các tiêu chuẩn tài liệu mở trong giáo dục mở

Các học giả hưởng lợi từ việc sử dụng phần mềm nguồn mở vì dạng phần mềm này là miễn phí và có một hệ thống phát triển và hỗ trợ liên tục được cộng đồng các lập trình viên và người sử dụng được sinh ra xung quanh nó, cung cấp. Các công nghệ đó cũng có xu hướng tương hợp được với các công nghệ khác, điều tạo thuận lợi cho các học giả để chia sẻ nội dung của họ và tải xuống nội dung từ các đồng nghiệp của họ để sử dụng và phối lại dễ dàng hơn. Bổ sung cho việc sử dụng FOSS, lựa chọn cho các tiêu chuẩn tài liệu mở (hoặc các định dạng) tạo thuận lợi cho khả năng sử dụng lại Tài nguyên Giáo dục Mở (OER), vì các tài liệu có thể đọc được bởi cả các giải pháp được cấp phép sở hữu độc quyền (ví dụ, Microsoft Word) và không sở hữu độc quyền (ví dụ, Open Office).

Người học hưởng lợi từ các khóa học và nội dung sẵn có thông qua các phương tiện kỹ thuật số (ví dụ, trong các kho và trên các nền tảng), và các cách thức học tập mới mà các công nghệ đó làm cho có thể (ví dụ, MOOC và các bài giảng video). Họ có thể học tập không biên giới, theo thời gian và nhịp độ của riêng họ.

Các cơ sở hưởng lợi từ việc sử dụng các tiêu chuẩn mở và các công nghệ nguồn mở vì chúng cải thiện tính linh hoạt và khả năng cộng tác với các tổ chức khác, đồng thời giữ cho các chi phí bền vững. Các công nghệ nguồn mở và các tiêu chuẩn mở cũng giúp các cơ sở tránh được sự khóa trói vào một nhà cung cấp công nghệ cụ thể.

Xã hội hưởng lợi từ các tiêu chuẩn mở vì có khả năng sử dụng miễn phí các tài liệu (tiêu chuẩn tài liệu mở - phần mở rộng .odt) và cũng từ việc chia sẻ nó giữa các dịch vụ và hệ thống. Một ví dụ về các tiêu chuẩn mở là phần mềm Open Office. Xã hội cũng hưởng lợi từ phần mềm tự do nguồn mở - FOSS (Free and Open Source Software) vì sử dụng tốt hơn tiền của khu vực công, vì phần mềm đó không là sở hữu độc quyền và có thể được nâng cấp và sửa đổi bởi cộng đồng chung những người cộng tác.

Các thách thức của công nghệ nguồn mở và các tiêu chuẩn mở cho tính mở

Đối với các học giả, thách thức chính là phải biết cách xác định và sử dụng các công nghệ của phần mềm tự do nguồn mở (FOSS) và các tiêu chuẩn tài liệu mở (phần mở rộng .odt) vì lợi ích của những người học và bản thân.

Người học cần biết cách sử dụng và hưởng lợi từ các công nghệ kỹ thuật số dành cho việc học tập. Họ cũng cần xác định khả năng chi trả được của các dạng công nghệ khác nhau cho các mục đích học tập của riêng mình và hiểu cách họ chia sẻ dữ liệu của mình trên các nền tảng như vậy (ví dụ, các phương tiện truyền thông xã hội, các nền tảng MOOC, các kho Tài nguyên Giáo dục Mở (OER), các môi trường học tập ảo, các trò chơi v.v.). Khung năng lực số cho công dân - DigComp (Digital Competence Framework for Citizen) có thể hữu ích cho người học để giúp họ đánh giá các năng lực và xác định các khoảng trống của họ.

Các cơ sở cần được chuẩn bị khai thác trong khả năng chi trả được của công nghệ nguồn mở và các tiêu chuẩn tài liệu mở trong giáo dục mở. Các quyết định về các công nghệ tốt nhất cho các dịch vụ giáo dục mở cần phải được thực hiện phù hợp với khái niệm tính mở, đó là, các tiêu chuẩn tài liệu mở và các công nghệ nguồn mở, chúng tạo thuận lợi cho cộng tác về phát triển và cải tiến phần mềm, cũng như làm giảm chi phí.

Xã hội cần phải hiểu những lợi ích của việc sử dụng phần mềm nguồn mở và các tiêu chuẩn tài liệu mở trong giáo dục để sử dụng tốt hơn tiền của khu vực công. Xã hội cũng cần thúc đẩy cách tiếp cận từ cơ sở đi lên cho việc nâng cao nhận thức về phần mềm tự do nguồn mở (FOSS) và các tiêu chuẩn tài liệu mở trong các thực hành giáo dục mở.

Các tuyên bố để tự đánh giá



Công nghệ - Technology

Phần mềm tự do nguồn mở và các tiêu chuẩn tài liệu mở - Free Open Source Software and Open Document Standards

Công nghệ trong giáo dục mở được tiếp cận như là phần mềm tự do nguồn mở - FOSS (Free and Open Source Software) và các tiêu chuẩn tạo thuận lợi cho các thực hành giáo dục mở. Công nghệ làm việc như bộ xúc tác của tất cả các khía cạnh khác của tính mở khi dựa vào các tiêu chuẩn mở và các công nghệ nguồn mở là tương hợp được với các nền tảng và dịch vụ khác.

  • Các học giả hưởng lợi từ việc sử dụng phần mềm tự do nguồn mở vì các công nghệ đó có xu hướng tương hợp được với các công nghệ khác, xúc tác cho các học giả chia sẻ nội dung của họ và tải xuống nội dung từ các đồng nghiệp của họ để sử dụng và phối lại dễ dàng hơn.

  • Người học hưởng lợi từ các khóa học và nội dung sẵn sàng thông qua các công nghệ kỹ thuật số tự do và mở (ví dụ, trong các kho và nền tảng), và các cách thức học tập mới mà các công nghệ đó làm cho có thể (ví dụ, các MOOC và các bài giảng video). Họ có thể học không mất chi phí hoặc với chi phí thấp, không có ranh giới địa lý hay ràng buộc về thời gian.

  • Các cơ sở hưởng lợi từ việc sử dụng các tiêu chuẩn mở và các công nghệ nguồn mở vì chúng cải thiện tính linh hoạt và khả năng cộng tác với các tổ chức khác, đồng thời duy trì bền vững các chi phí. Các công nghệ nguồn mở và các tiêu chuẩn mở cũng giúp cho các cơ sở tránh được sự khóa trói vào một nhà cung cấp công nghệ cụ thể.

  • Xã hội hưởng lợi từ phần mềm tự do nguồn mở (FOSS) vì khả năng miễn phí để tạo lập, sử dụng và chia sẻ các tài liệu bằng các tiêu chuẩn mở, và từ việc sử dụng tốt hơn tiền của khu vực công vì phần mềm không là sở hữu độc quyền.


Tôi có thể làm gì để giúp cơ sở của mình ôm lấy FOSS và các tiêu chuẩn tài liệu mở?

BẠN CÓ THỂ…

  • dành thời gian để giải thích cho sinh viên của bạn vì sao bạn và/hoặc cơ sở của bạn ủng hộ các công nghệ nguồn mở hơn sở hữu độc quyền. Bạn khuyến khích họ sử dụng các công nghệ đó để truy cập và chia sẻ các tư liệu khóa học, và làm cho họ nhận thức được rằng họ cũng có thể là những người sản xuất nội dung.

  • khám phá việc sử dụng các phần mềm tự do nguồn mở (FOSS) khác nhau trong việc giảng dạy của bạn để duy trì là mở và được cập nhật với các phát triển công nghệ, vì thế hoạt động vượt ra khỏi vùng thuận tiện của bạn bất cứ khi nào có thể.

  • sử dụng phần mềm tự do nguồn mở (FOSS) để tạo lập, sử dụng lại, xuất bản và chia sẻ Tài nguyên Giáo dục Mở (OER). Bạn cũng sử dụng các tiêu chuẩn tài liệu mở (phần mở rộng .odt) để tạo lập và chia sẻ OER của bạn.

  • là đại sứ cho các tiêu chuẩn mở và các công nghệ nguồn mở ở cơ sở của bạn, giúp hệ thống thứ bậc và các đồng nghiệp của bạn để chọn, đánh giá và sử dụng chúng.

-----------------------------------------------------------------------

Trích từ tài liệu: Inamorato dos Santos, A. Hướng dẫn thực hành về Giáo dục Mở cho các học giả: Hiện đại hóa giáo dục đại học thông qua các thực hành giáo dục mở (dựa trên Khung OpenEdu), EUR 29672 EN, Văn phòng Xuất bản của Liên minh châu Âu, Luxembourg, 2019, ISBN 978-92-76-00194-2, doi:10.2760/55923, JRC115663. Giấy phép: Creative Commons Attribution 4.0 (CC BY 4.0). Bản gốc tiếng Anh của tài liệu có tại: https://publications.jrc.ec.europa.eu/repository/handle/JRC115663.

-----------------------------------------------------------------------

Xem thêm:

Inamorato dos Santos, A., Punie, Y., Castaño-Muñoz, J. (2016) Mở giáo dục ra: Khung trợ giúp cho các cơ sở giáo dục đại học. Báo cáo Khoa học về chính sách của JRC, EUR 27938 EN; doi:10.2791/293408.

Blogger: Lê Trung Nghĩa

letrungnghia.foss@gmail.com

Thứ Tư, 17 tháng 7, 2024

Giáo dục Mở: Chiến lược - Strategy


Tích hợp các thực hành giáo dục mở vào các hoạt động cốt lõi


Giáo dục Mở: Chiến lược - Strategy

Tích hợp các thực hành giáo dục mở vào các hoạt động cốt lõi

Có chiến lược cho giáo dục mở có nghĩa là gì?

Việc có chiến lược cho giáo dục mở có nghĩa là việc tạo ra một vị thế độc nhất vô nhị và có giá trị về tính mở liên quan đến các tập hợp khác nhau các hoạt động. Chiến lược của các cơ sở giáo dục đại học (cơ sở) về giáo dục mở nên làm rõ cam kết tích hợp các thực hành giáo dục mở - OEP (Open Education Practice) như một bộ xúc tác của tầm nhìn và sứ mệnh của cơ sở để phát triển, hiện đại hóa và chuyển đổi: 1) các chương trình học thuật; 2) tiếp cận, truy cập và tính linh hoạt; và 3) nghiên cứu. Cam kết này nên là nhìn thấy được trong kế hoạch triển khai chiến lược, về khía cạnh các hành động cụ thể và đo đếm được.

Lợi ích của chiến lược về tính mở

Các học giả hưởng lợi từ một chiến lược của cơ sở thúc đẩy các cơ hội gia tăng về cộng tác với các đồng nghiệp từ các phòng ban, cơ sở và quốc gia khác. Họ cũng hưởng lợi từ các chiến lược sẽ cho phép họ trở nên nhìn thấy được nhiều hơn đối với một khán thính phòng rộng lớn hơn, chẳng hạn như bằng việc có sự hỗ trợ để tạo lập các khóa học trên trực tuyến (ví dụ, MOOC), các bài giảng video, Tài nguyên Giáo dục Mở (OER), sư phạm mở, nghiên cứu truy cập mở, và các thực hành dữ liệu mở. Họ cũng hưởng lợi từ việc thử các phương pháp giảng dạy mới, thường sử dụng các công nghệ kỹ thuật số.

Người học hưởng lợi từ việc có lộ trình rõ ràng và linh hoạt hơn để kết nối học tập không chính quy với học tập chính quy thông qua các cơ sở giáo dục đại học, từ cách tiếp cận lấy người học làm trung tâm cho việc giảng dạy và học tập, từ quyền truy cập tới đa dạng các nội dung và khóa học từ các cơ sở giáo dục đại học trong và ngoài nước, cũng như khả năng sử dụng OER, dữ liệu mở và nghiên cứu truy cập mở trong học tập của họ.

Đối với các cơ sở, lợi ích của việc có chiến lược mở ra giáo dục là một lộ trình rõ ràng của điểm khởi đầu và mục tiêu là thiết lập, cả đóng góp để chuyển đổi tư duy hướng đến tính mở. Nghiên cứu dự án OpenEdu chỉ ra rằng các cơ sở giáo dục đại học với một chiến lược rõ ràng về giáo dục mở, được truyền đạt tới tất cả các nhân viên, có xu hướng sẽ thành công hơn trong triển khai các thực hành giáo dục mở hơn là các cơ sở giáo dục đại học mà thiếu một chiến lược như vậy.

Xã hội hưởng lợi khi các cơ sở giáo dục đại học có chiến lược hành động cả cục bộ địa phương và toàn cầu, khi mọi người có khả năng tham gia trong các khóa học, giành được các chứng chỉ, và nâng cao kỹ năng và tái đào tạo kỹ năng bất cứ khi nào họ cần.

Các thách thức trong thiết kế và hỗ trợ chiến lược về tính mở của cơ sở

Đối với các học giả, thách thức chính là phản ánh về cách để chiến lược của cơ sở trong việc mở ra giáo dục áp dụng được cho các thực hành của riêng họ, và để bắt đầu thực hiện những thay đổi cần thiết. Chúng đòi hỏi từ các học giả sự cam kết với chương trình nghị sự giáo dục mở và các nguyên tắc của nó. Chiến lược đó bắt đầu với cá nhân nhưng hiệu quả nhất khi được triển khai trong các nhóm và/hoặc ở mức hành động có phối hợp ở phía của toàn bộ phòng ban học thuật.

Người học có thách thức với nhu cầu phải có chiến lược của riêng họ, ví dụ để thiết lập lộ trình học tập của cá nhân nơi giáo dục mở có vai trò trong việc theo đuổi sự phát triển cá nhân và nghề nghiệp liên tục của họ. Họ đối mặt với nhu cầu thiết kế các chiến lược cá nhân của riêng họ để nâng cao kỷ luật học tập, sự kiên trì và cam kết khám phá các lộ trình khả thi mà các thực hành học tập mở tạo sẵn cho họ để đạt được kết quả học tập mong muốn.

Các cơ sở đối mặt thách thức của việc tạo ra một chiến lược mở ra giáo dục mà cải thiện các khía cạnh khái niệm, vận hành và tài chính của chương trình giáo dục. Chiến lược đó nên được tích hợp đầy đủ với các hoạt động của cơ sở giáo dục đại học đồng thời phù hợp với sứ mệnh và chiến lược của cơ sở. Họ cũng có thách thức phải tìm ra các mô hình kinh doanh có thể tạo thuận lợi cho họ thực sự ôm lấy các thực hành giáo dục mở. Ví dụ, bằng việc có chiến lược về Tài nguyên Giáo dục Mở (OER), MOOC, các khóa học miễn phí và mở trên trực tuyến, cũng như công nhận các thủ tục học tập không chính quy, các cơ sở giáo dục đại học thường hưởng lợi từ số lượng lớn hơn các đăng ký chính thức và giành được danh tiếng được nâng cao và tiếp cận rộng lớn hơn. Chúng cũng giúp các cơ sở giáo dục đại học đáp ứng được sứ mệnh xã hội của họ về khía cạnh mở rộng quyền truy cập và cung cấp dịch vụ kiến thức cho cộng đồng, và đóng góp cho sự quốc tế hóa của họ.

Xã hội đối mặt thách thức về cách để có được các bên liên quan khác nhau (ví dụ, các doanh nghiệp, các nhà tuyển dụng, các phụ huynh, các tổ chức phi chính phủ) vừa hỗ trợ vừa hưởng lợi từ các chiến lược về giáo dục mở của các cơ sở giáo dục đại học.

Các tuyên bố để tự đánh giá



Chiến lược - Strategy

Tích hợp các thực hành giáo dục mở vào các hoạt động cốt lõi

Việc có chiến lược giáo dục mở có nghĩa là việc tạo ra vị thế độc nhất và có giá trị về tính mở liên quan tới tập hợp các hoạt động khác nhau. Chiến lược của một cơ sở giáo dục đại học về giáo dục mở nên có các hành động đo đếm được và đưa ra cam kết rõ ràng về tích hợp các thực hành giáo dục mở (OEP) như một bộ xúc tác của tầm nhìn và sứ mệnh của nó để phát triển, hiện đại hóa và chuyển đổi: 1) các chương trình học thuật; 2) tiếp cận, quyền truy cập và tính linh hoạt; và 3) nghiên cứu.

  • Các học giả hưởng lợi từ một chiến lược của cơ sở thúc đẩy các cơ hội gia tăng cộng tác với các đồng nghiệp và tạo thuận lợi cho tính trực quan đối với khán thính phòng rộng lớn hơn. Họ cũng hưởng lợi từ việc có hỗ trợ và hạ tầng để ôm lấy các thực hành Giáo dục Mở - OEP (Open Educational Practices).

  • Người học hưởng lợi từ việc có lộ trình rõ ràng và linh hoạt hơn để kết nối việc học tập không chính quy và chính quy thông qua các cơ sở giáo dục đại học, từ một cách tiếp cận lấy người học làm trung tâm cho việc giảng dạy và học tập, từ quyền truy cập tới sự đa dạng nội dung và các khóa học, cũng như khả năng sử dụng Tài nguyên Giáo dục Mở (OER), dữ liệu mở và nghiên cứu truy cập mở trong việc học tập của họ.

  • Các cơ sở hưởng lợi từ việc có chiến lược để mở ra giáo dục là lộ trình rõ ràng của điểm khởi đầu và mục tiêu sẽ đạt được, cũng đóng góp cho sự thay đổi tư duy hướng tới tính mở. Dự án OpenEdu trình bày các ý tưởng để thiết kế các thực hành giáo dục mở.

  • Xã hội hưởng lợi khi các cơ sở giáo dục đại học có chiến lược hành động cả ở mức cục bộ địa phương và toàn cầu, khi mọi người có khả năng tham gia trong các khóa học, giành được chứng chỉ, và đào tạo nâng cao các kỹ năng và đào tạo lại các kỹ năng bất cứ khi nào cần thiết.



Tôi có thể làm gì để giúp cơ sở của mình thiết kế và triển khai một chiến lược cho các thực hành giáo dục mở?

BẠN CÓ THỂ …

  • thiết kế chiến lược giáo dục mở cho thực hành của riêng bạn, cả cho việc giảng dạy và nghiên cứu. Bạn có thể đề cập càng nhiều khía cạnh của giáo dục mở càng tốt trong chiến lược của bạn, để có cách tiếp cận toàn diện mở ra giáo dục. Như một lựa chọn, bạn có thể chọn các khía cạnh nào phù hợp hơn cho ngữ cảnh của riêng bạn như một giảng viên và/hoặc nhà nghiên cứu.

  • hỗ trợ cơ sở của mình triển khai các thực hành Tài nguyên Giáo dục Mở, bằng việc chấp nhận bản thân bạn sử dụng OER đồng thời giúp các đồng nghiệp và người học của bạn hiểu các nguyên tắc và giấy phép của OER.

  • là đại sứ cho các thực hành giáo dục mở và đóng vai trò quan trọng trong thiết kế chiến lược và thiết kế chính sách của cơ sở. Ngay cả nếu bạn không có trách nhiệm về thiết kế chiến lược và chính sách, bạn đóng góp bằng việc ‘dẫn đầu bằng ví dụ’, đồng thời cố gắng tìm kiếm các con đường để làm cho toàn bộ chương trình giáo dục của cơ sở của bạn mở hơn, đa dạng và linh hoạt hơn.

-----------------------------------------------------------------------

Trích từ tài liệu: Inamorato dos Santos, A. Hướng dẫn thực hành về Giáo dục Mở cho các học giả: Hiện đại hóa giáo dục đại học thông qua các thực hành giáo dục mở (dựa trên Khung OpenEdu), EUR 29672 EN, Văn phòng Xuất bản của Liên minh châu Âu, Luxembourg, 2019, ISBN 978-92-76-00194-2, doi:10.2760/55923, JRC115663. Giấy phép: Creative Commons Attribution 4.0 (CC BY 4.0). Bản gốc tiếng Anh của tài liệu có tại: https://publications.jrc.ec.europa.eu/repository/handle/JRC115663.

-----------------------------------------------------------------------

Xem thêm:

Inamorato dos Santos, A., Punie, Y., Castaño-Muñoz, J. (2016) Mở giáo dục ra: Khung trợ giúp cho các cơ sở giáo dục đại học. Báo cáo Khoa học về chính sách của JRC, EUR 27938 EN; doi:10.2791/293408.

Blogger: Lê Trung Nghĩa

letrungnghia.foss@gmail.com

Thứ Ba, 16 tháng 7, 2024

Giáo dục Mở: Nghiên cứu - Research


Khoa học Mở, Truy cập Mở và Dữ liệu Mở - Open Science, Open Access and Open Data


Giáo dục Mở: Nghiên cứu - Rese
arch

Khoa học Mở, Truy cập Mở và Dữ liệu Mở - Open Science, Open Access and Open Data

Tính mở trong nghiên cứu là gì?

Tính mở trong nghiên cứu là về việc loại bỏ các rào cản tới việc truy cập dữ liệu và các kết quả đầu ra nghiên cứu, và cả về việc mở rộng sự tham gia trong các quá trình nghiên cứu, vì thế ôm lấy cách tiếp cận khoa học mở. Khoa học mở là một cách tiếp cận tới các quá trình khoa học dựa trên cộng tác và các cách thức mới về phổ biến kiến thức khoa học bằng việc sử dụng các công nghệ kỹ thuật số và các công cụ cộng tác. Nó bao gồm truy cập mở, dữ liệu mở, các quy trình nghiên cứu mở, và các công cụ và chính sách khoa học mở. Truy cập mở là về quyền truy cập trên trực tuyến, miễn phí, tới nội dung khoa học được rà soát lại ngang hàng với các hạn chế về cấp phép và bản quyền có giới hạn. Dữ liệu mở tham chiếu tới dữ liệu có thể miễn phí để sử dụng, sử dụng lại và phân phối lại, chỉ tuân thủ các yêu cầu cấp phép mở của nó.

Lợi ích của tính mở trong nghiên cứu

Các học giả hưởng lợi từ khoa học mở vì sản phẩm khoa học của họ có thể sẵn sàng cho các nhóm độc giả lớn hơn và tác phẩm của họ vì thế sẽ có được tính trực quan lớn hơn. Họ cũng có thể hưởng lợi từ các hoạt động khoa học mở, cả như những người tham gia dự án và như các nhà bình luận về nghiên cứu, vì các mạng lưới được mở rộng cung cấp nguồn kiến thức chuyên môn lớn hơn. Các bộ dữ liệu phong phú hơn cũng là sẵn sàng cho các học giả, không có các hạn chế.

Người học có khả năng kiểm tra và xử lý dữ liệu ở các giai đoạn khác nhau của việc thu thập và phân tích dữ liệu, và có thể sử dụng nghiên cứu truy cập mở để làm phong phú thêm cho các tư liệu học tập của họ.

Các cơ sở hưởng lợi từ việc thúc đẩy nghiên cứu mở thông qua các học giả của họ. Kết quả đầu ra trí tuệ của họ tiếp cận tới khán thính phòng rộng lớn hơn, vì thế cải thiện danh tiếng của cơ sở. Cũng có cộng tác nhiều hơn liên quan đến dữ liệu mở, điều có thể dẫn tới các kết quả đầu ra phong phú hơn.

Xã hội hưởng lợi từ quyền truy cập gia tăng tới các ấn phẩm khoa học, vì khi chúng được xuất bản với quyền truy cập mở, chúng có thể được khán thính phòng rộng lớn hơn sử dụng, ngoài các học giả và các nhà khoa học. Truy cập tới dữ liệu mở có thể dẫn tới việc các cá nhân sẽ tích cực hơn trong khoa học công dân, một hình thức nghiên cứu trong đó các nhà khoa học chuyên nghiệp tham gia với các thành viên của công chúng để cộng tác nghiên cứu. Điều này có tiềm năng làm cho các quá trình nghiên cứu có sự tham gia nhiều hơn đồng thời truy cập được nhiều hơn tới tất cả mọi người.

Các thách thức về tính mở trong nghiên cứu

Đối với các học giả, thách thức chính là phát triển văn hóa ưu tiên các ấn phẩm nghiên cứu trên các tạp chí truy cập mở thay vì trên các tạp chí có tác động cao nhưng không có chính sách truy cập mở. Các học giả thường bị thách thức bởi cách tiếp cận ‘xuất bản hay là chết’ (Publish or Perish) tại các cơ sở giáo dục đại học, nghĩa là họ thường xuyên được yêu cầu xuất bản trên các tạp chí có đánh chỉ mục khoa học quốc tế – ISI (International Scientific Indexing) liệt kê mà có xu hướng không là các ấn phẩm mở. Về khía cạnh dữ liệu nghiên cứu, để không vi phạm quy định bảo vệ dữ liệu chung - GDPR (General Data Protection Regulation) và các nguyên tắc đạo đức nghiên cứu khác, cũng là quan trọng phải hiểu những hạn chế mà có thể có nghĩa là các bộ dữ liệu nhất định là không sẵn sàng mở.

Người học cần học cách phân biệt giữa các ấn phẩm nghiên cứu truy cập mở chất lượng và các bài báo chung chung, tự xuất bản, không được rà soát lại ngang hàng mà họ tìm thấy trên Internet.

Các cơ sở nên liên hệ với các bộ và các cơ quan cấp vốn để suy nghĩ lại cách cấp vốn được phân bổ hướng đến các cơ sở. Thông thường, một trong những tiêu chí đánh giá về tính hợp lệ để được cấp vốn nhất định là số lượng các bài viết các học giả đã xuất bản trên các tạp chí có yếu tố tác động cao. Vì thế các cơ sở cần suy nghĩ lại lộ trình sự nghiệp của các học giả của họ, đặc biệt nếu sự tiến bộ chỉ có thể được thực hiện khi xuất bản trên các tạp chí có yếu tố tác động cao, vì điều này có thể dẫn đến việc ngăn cản các học giả khỏi việc xuất bản trên các tạp chí truy cập mở còn chưa có yếu tố tác động cao. Các cơ sở nên phát triển các chính sách nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát hành các ấn phẩm và dữ liệu khoa học như khoa học mở.

Xã hội có thách thức bởi việc mở ra dữ liệu và kết quả đầu ra nghiên cứu mà trước đó bị hạn chế đối với hầu hết các nhà khoa học. Điều này sẽ đòi hỏi việc xây dựng năng lực cho các cá nhân để hiểu tốt hơn các dữ liệu và quy trình nghiên cứu đó, để tránh hiểu sai khi mở ra các dữ liệu/ấn phẩm đó và có khả năng phân biệt giữa khoa học thật và khoa học giả.

Các tuyên bố để tự đánh giá



Nghiên cứu - Research

Khoa học Mở, Truy cập Mở và Dữ liệu Mở - Open Science, Open Access and Open Data

Tính mở trong nghiên cứu là về việc loại bỏ các rào cản tới việc truy cập dữ liệu và các kết quả đầu ra nghiên cứu, và cũng là về việc mở rộng sự tham gia trong các quá trình nghiên cứu, vì thế ôm lấy các cách tiếp cận khoa học mở, truy cập mở và dữ liệu mở.

  • Các học giả làm cho sản phẩm khoa học của họ sẵn sàng cho các nhóm độc giả lớn hơn, và tác phẩm của họ có được sự trực quan lớn hơn.

  • Người học có khả năng kiểm tra và xử lý dữ liệu ở các giai đoạn khác nhau của việc thu thập và phân tích dữ liệu, và có thể sử dụng nghiên cứu truy cập mở để làm phong phú thêm các tư liệu học tập của họ.

  • Các cơ sở nâng cao uy tín của họ bằng việc thúc đẩy nghiên cứu mở thông qua các học giả của họ.

  • Xã hội hưởng lợi từ truy cập gia tăng tới các ấn phẩm khoa học, vì khi chúng được xuất bản với truy cập mở chì chúng có thể được sử dụng bởi khán thính phòng rộng lớn hơn ngoài các học giả và các nhà khoa học.


 Tôi có thể làm gì để thúc đẩy quyền truy cập tới các cơ hội giáo dục?

BẠN CÓ THỂ …

  • khám phá liệu dữ liệu bạn thu thập hoặc xử lý có thể được làm cho sẵn sàng công khai như dữ liệu mở hay không. Để làm thế bạn nên kiểm tra các hướng dẫn đạo đức, GDPR và các khung pháp lý khác về bảo vệ dữ liệu và nhận thức về tính nhạy cảm.

  • tìm cách thu hút cơ sở và các đồng nghiệp của bạn vào các phương pháp nghiên cứu mở và cộng tác về dữ liệu mở và khoa học công dân. Bạn có thể cố gắng bám theo các công nghệ tốt nhất để chia sẻ dữ liệu và các kết quả đầu ra nghiên cứu, cả trong giai đoạn nghiên cứu và sau khi xuất bản và kết thúc dự án, và tìm cách thúc đẩy khoa học mở chất lượng.

  • xác định các tạp chí truy cập mở và hiểu các con đường xuất bản khác nhau: xanh và vàng. Con đường xanh nghĩa là bạn xuất bản trên một tạp chí thuê bao và ký gửi phiên bản được chấp nhận cuối cùng tài liệu của bạn (post-print) vào trong một kho của cơ sở. Tài liệu đó sẽ là sẵn sàng mở, thường sau một giai đoạn cấm vận. Con đường này không đòi hỏi phí phải trả cho các nhà xuất bản. Tuy nhiên, con đường vàng đòi hỏi phải trả phí cho nhà xuất bản, thường được gọi là ‘phí xử lý bài báo’ (APC). Tài liệu đó sẽ ngay lập tức là sẵn sàng mở và không có giai đoạn cấm vận.

-----------------------------------------------------------------------

Trích từ tài liệu: Inamorato dos Santos, A. Hướng dẫn thực hành về Giáo dục Mở cho các học giả: Hiện đại hóa giáo dục đại học thông qua các thực hành giáo dục mở (dựa trên Khung OpenEdu), EUR 29672 EN, Văn phòng Xuất bản của Liên minh châu Âu, Luxembourg, 2019, ISBN 978-92-76-00194-2, doi:10.2760/55923, JRC115663. Giấy phép: Creative Commons Attribution 4.0 (CC BY 4.0). Bản gốc tiếng Anh của tài liệu có tại: https://publications.jrc.ec.europa.eu/repository/handle/JRC115663.

-----------------------------------------------------------------------

Xem thêm:

Inamorato dos Santos, A., Punie, Y., Castaño-Muñoz, J. (2016) Mở giáo dục ra: Khung trợ giúp cho các cơ sở giáo dục đại học. Báo cáo Khoa học về chính sách của JRC, EUR 27938 EN; doi:10.2791/293408.

Blogger: Lê Trung Nghĩa

letrungnghia.foss@gmail.com

Thứ Hai, 15 tháng 7, 2024

Giáo dục Mở: Cộng tác - Collaboration


Thu hút các bên liên quan khác nhau


Giáo dục Mở: Cộng tác - Collaboration

Thu hút các bên liên quan khác nhau

Cộng tác trong giáo dục mở

Cộng tác là về việc tạo thuận lợi cho trao đổi các thực hành và tài nguyên, cũng như cùng chia sẻ các chiến lược và sáng kiến, với quan điểm cải thiện việc giảng dạy, học tập, các dịch vụ giáo dục và nghiên cứu. Điều này thực hiện được bằng việc thúc đẩy các hoạt động nâng cao nhận thức, tạo lập các mạng lưới giữa các cơ sở, cộng đồng và người học, và bằng các thỏa thuận hỗ trợ cho các thực hành giáo dục mở ở các cấp độ khác nhau: giữa các cá nhân, các cơ sở khu vực và quốc gia, và quốc tế. Các bên liên quan khác nhau (chẳng hạn như, các bộ, các cơ sở và các giảng viên) có thể cộng tác trong giáo dục để thúc đẩy việc nâng cao nhận thức và chia sẻ các thực hành.

Lợi ích của việc cộng tác trong giáo dục mở

Cộng tác trong giáo dục mở thúc đẩy sự trao đổi kiến thức, cùng sản xuất Tài nguyên Giáo dục Mở và các khóa học, cùng cung cấp các khóa học trực tuyến mở và các MOOC, cùng công nhận và thừa nhận nhanh chóng, phát triển các môi trường học tập kỹ thuật số mở và các năng lực kỹ thuật số, trong số nhiều khả năng khác. Nó cũng có thể cải thiện tính hiệu quả về chi phí.

Đối với các học giả, cộng tác trong các thực hành giáo dục mở cho phép họ cùng phát triển và chia sẻ các khóa học, chương trình giảng dạy và tài nguyên, vì thế tạo ra các cơ hội cho các thực hành học thuật hiệu quả hơn về chi phí và thời gian. Nó cũng dẫn tới việc phát triển nghề nghiệp liên tục vì các học giả có thể học hỏi được lẫn nhau.

Người học trở nên được trao quyền trong việc học tập suốt đời của họ bằng việc cộng tác với các bạn đồng học, các học giả và các cơ sở trong việc cùng thiết kế lộ trình học tập của cá nhân họ, và cả trong quá trình học tập của họ, chẳng hạn như trong các hoạt động của các khóa học có tính cộng tác.

Các cơ sở có khả năng cải thiện hiệu quả các dịch vụ học thuật khác nhau của họ nơi chúng được cộng tác cung cấp với các cơ sở khác. Họ cũng có thể hưởng lợi từ việc tạo ra lộ trình công nhận nhanh các bằng cấp và chứng chỉ, vì thế giảm thiểu các chi phí và cung cấp cho người học các dịch vụ được điều chỉnh nhiều hơn. Cộng tác với các bộ của quốc gia có thể mang lại sự hỗ trợ cho đổi mới.

Xã hội hưởng lợi từ kiến thức được cộng tác tạo ra và chia sẻ giữa các tác nhân khác nhau, chẳng hạn như các học giả của các cơ sở và bản thân những người học.

Các thách thức cho việc cộng tác trong giáo dục mở

Đối với các học giả thách thức là tìm kiếm một mạng lưới cho mục đích cộng tác, vì điều đó đòi hỏi thời gian và nỗ lực. Thông thường các học giả nhận thấy rằng họ không có đủ thời gian để đảm nhận nhiều trách nhiệm và các tổ chức của họ không đưa ra các ưu đãi chính thức nào để thiết lập các kênh cộng tác với các cơ sở khác. Trong những trường hợp như vậy, cũng có thể sự hợp tác được thiết lập giữa các học giả thậm chí có thể không được các cơ sở công nhận và không được đưa vào các tiêu chí để xếp hạng hoặc vì thế không có tác động tích cực đến sự tiến bộ sự nghiệp.

Người học cần phải chủ động tìm kiếm cơ hội hợp tác trong giáo dục mở, bao gồm việc tiếp cận các cộng đồng thực hành có thể không được tổ chức bởi cơ sở giáo dục nơi việc học tập mở (không chính quy) đang được thực hiện.

Các cơ sở nên tìm cách hình thành các quan hệ đối tác với các bên liên quan khác nhau để cộng tác trong các thực hành giáo dục mở - chẳng hạn như các cơ sở giáo dục đại học quốc gia và quốc tế khác cũng như các bộ quốc gia, các cơ quan đảm bảo chất lượng, các chính quyền vùng, các tổ chức phi chính phủ (NGO) và các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp là đặc biệt quan trọng để giúp nâng cao nhận thức về giá trị của các bằng cấp của học tập mở trong thị trường việc làm. Việc thúc đẩy sự hợp tác như vậy đòi hỏi các cơ sở giáo dục đại học phải chủ động và có lộ trình chiến lược đặt ra các mục tiêu và thách thức.

Xã hội đối mặt với thách thức phải đạt được sự chuyển đổi tư duy hướng đến việc cộng tác xuyên các khu vực để đạt được các mục tiêu của giáo dục mở chẳng hạn như tính hòa nhập và các cơ hội thị trường việc làm mới. Trong kịch bản của học tập mở, ‘việc học tập’ có thể diễn ra trong một số môi trường, không chỉ trong một trường phổ thông hoặc đại học. Các nỗ lực nên được thực hiện để mở ra việc chấp nhận và coi trọng các chứng chỉ có nguồn gốc từ các kinh nghiệm học tập mở, đồng thời tạo ra các cơ hội cho điều này xảy ra.

Các tuyên bố để tự đánh giá



Cộng tác - Collaboration

Thu hút các bên liên quan khác nhau

Cộng tác trong giáo dục mở là về việc tạo thuận lợi cho trao đổi các thực hành, và các tài nguyên, cũng như cùng chia sẻ các chiến lược và sáng kiến, với quan điểm cải thiện việc giảng dạy, học tập, các dịch vụ giáo dục và nghiên cứu.

  • Các học giả có thể cùng phát triển và chia sẻ các khóa học, chương trình giảng dạy và tài nguyên, vì thế tạo cơ hội cho các thực hành học thuật hiệu quả hơn về chi phí và thời gian. Nó cũng dẫn tới sự phát triển nghề nghiệp liên tục vì các học giả có thể học hỏi lẫn của nhau.

  • Người học trở nên được trao quyền trong việc học tập suốt đời bằng việc cộng tác với những bạn đồng học, các học giả và các cơ sở để cùng thiết kế lộ trình học tập cá nhân của họ, và cũng trong quá trình học tập của họ, chẳng hạn như trong các hoạt động của các khóa học có tính cộng tác.

  • Các cơ sở có khả năng cải thiện hiệu quả của các dịch vụ học thuật khác nhau của họ khi chúng được cung cấp trong sự cộng tác với các cơ sở khác. Họ cũng có thể hưởng lợi từ sự tạo ra các lộ trình nhanh cho việc công nhận các bằng cấp và chứng chỉ, vì thế giảm thiểu các chi phí và cung cấp cho người học các dịch vụ được tinh chỉnh hơn. Cộng tác với các bộ quốc gia có thể mang lại sự hỗ trợ cho đổi mới.

  • Xã hội hưởng lợi từ kiến thức được cộng tác tạo ra và chia sẻ giữa các tác nhân khác nhau, ví dụ như các học giả của các cơ sở và bản thân những người học.

Tôi có thể làm gì để thúc đẩy cộng tác trong giáo dục mở?

BẠN CÓ THỂ …

  • thiết lập mạng lưới các học giả để cộng tác với họ trong việc chia sẻ các thực hành và Tài nguyên Giáo dục Mở (OER) vì bạn hiểu giá trị của việc cộng tác với bạn bè của mình.

  • ôm lấy cộng tác mở, do đó sẵn sàng cộng tác với các bên không thuộc phạm vi chuyên môn trực tiếp của bạn. Để làm được điều đó, bạn mở ra quyền truy cập vào các khóa học, nội dung, nghiên cứu và hoạt động của mình cho người học và các bên quan tâm.

  • nhằm mục đích cộng tác diễn ra theo 3 cách: trong nội bộ tổ chức (giữa các học giả trong cơ sở của bạn), giữa các cơ sở (giữa các cơ sở và học giả trong khu vực hoặc quốc gia của bạn) và xuyên biên giới (giữa các học giả trong cơ sở của bạn và các học giả trong cơ sở ở nước ngoài). Bạn cũng khuyến khích cơ sở của mình cộng tác với các bên liên quan bên ngoài giới học thuật, chẳng hạn như các bộ, chính quyền khu vực, tổ chức phi chính phủ và các nhà tuyển dụng.

-----------------------------------------------------------------------

Trích từ tài liệu: Inamorato dos Santos, A. Hướng dẫn thực hành về Giáo dục Mở cho các học giả: Hiện đại hóa giáo dục đại học thông qua các thực hành giáo dục mở (dựa trên Khung OpenEdu), EUR 29672 EN, Văn phòng Xuất bản của Liên minh châu Âu, Luxembourg, 2019, ISBN 978-92-76-00194-2, doi:10.2760/55923, JRC115663. Giấy phép: Creative Commons Attribution 4.0 (CC BY 4.0). Bản gốc tiếng Anh của tài liệu có tại: https://publications.jrc.ec.europa.eu/repository/handle/JRC115663.

-----------------------------------------------------------------------

Xem thêm:

Inamorato dos Santos, A., Punie, Y., Castaño-Muñoz, J. (2016) Mở giáo dục ra: Khung trợ giúp cho các cơ sở giáo dục đại học. Báo cáo Khoa học về chính sách của JRC, EUR 27938 EN; doi:10.2791/293408.

Blogger: Lê Trung Nghĩa

letrungnghia.foss@gmail.com

Chủ Nhật, 14 tháng 7, 2024

Giáo dục Mở: Công nhận - Recognition


Học tập mở - Open Learning


Giáo dục Mở: Công nhận - Recognition

Học tập mở - Open Learning

Công nhận trong giáo dục mở

Công nhận việc học tập mở có 2 ý nghĩa:

a) Đó là một quy trình, thường được một cơ sở công nhận triển khai, phát hành chứng chỉ, bằng tốt nghiệp hoặc chức danh có giá trị chính thức ngay cả nếu việc học tập đã diễn ra không chính quy. Quy trình này còn được gọi là công nhận, và thường liên quan tới đánh giá việc học tập của một cá nhân.

b) Đó là một quy trình của việc chấp nhận1 chính thức các chứng nhận, như một huy hiệu, một chứng chỉ, một bằng tốt nghiệp hoặc chức danh được một cơ sở bên thứ 3 cấp, chứng thực rằng một tập hợp các kết quả học tập (ví dụ: kiến thức, bí quyết, kỹ năng và/hoặc năng lực) mà một cá nhân đạt được đã được cơ quan có thẩm quyền đánh giá theo tiêu chuẩn được xác định trước.

Lợi ích của việc công nhận học tập mở

Công nhận việc học tập mở cho phép những người học của giáo dục mở chuyển đổi từ giáo dục không chính quy sang chính quy nếu họ muốn làm như vậy, cũng như đạt được tiến bộ trong sự nghiệp.

Công nhận việc học tập mở cho phép người học sử dụng các chứng chỉ học tập mở của họ hướng tới phát triển nghề nghiệp liên tục và tiến bộ sự nghiệp, và như một lộ trình hướng tới các trình độ mới. Khi gửi đi các chứng nhận của họ để được công nhận, người học kỳ vọng giành được ‘các tín chỉ hợp lệ’ có thể giúp họ tiến thân về mặt nghề nghiệp, học thuật và cuộc sống cá nhân.

Bằng việc công nhận học tập mở2 trước đó một cách dễ dàng và nhanh chóng hơn như các tín chỉ hợp lệ đối với một khóa học hoặc bằng cấp, các học giả có thể có một nhóm người học rộng hơn với kiến thức và kỹ năng ở mức đầu vào phù hợp để tham gia các khóa học của họ. Điều này mở rộng phạm vi giảng dạy, tư liệu khóa học và nghiên cứu của họ, đồng thời có thể nâng cao danh tiếng và sự công nhận chuyên môn cho cả cá nhân họ và tổ chức của họ.

Các tổ chức giáo dục đại học cung cấp học tập mở sẽ có một nhóm người học đa dạng và có thể giúp họ kết nối việc học tập không chính quy với học tập chính quy bằng cách cung cấp các lộ trình để công nhận học tập mở và bằng cách cung cấp các chứng chỉ vi mô (micro-credentials). Điều này giúp cho các cơ sở đáp ứng sứ mệnh xã hội của họ, nó là một cam kết với sự tham gia cộng đồng, mở rộng sự tham gia, và trách nhiệm với công chúng. Nếu các cơ sở giáo dục đại học có thể cung cấp và công nhận việc học tập theo các cách thức linh hoạt hơn, họ có thể đáp ứng tốt hơn các nhu cầu đang thay đổi của xã hội, và họ có thể cung cấp kiến thức cần thiết trong một thị trường việc làm thay đổi nhanh3.

Cuối cùng, xã hội hưởng lợi từ việc cung cấp tốt hơn việc học tập suốt đời, cho phép các cá nhân đào tạo lại các kỹ năng và nâng cấp các kỹ năng theo một cách thức rẻ, nhanh và hiệu quả hơn. Ngoài ra, xã hội dân sự hưởng lợi từ số lượng gia tăng các nghề nghiệp với việc đào tạo được cập nhật trong thị trường việc làm.

Những thay đổi để mở rộng quyền truy cập tới giáo dục

Việc xác minh kỹ lưỡng danh tính của người học khi thực hiện đánh giá và cấp chứng chỉ được các trường đại học coi là cần thiết và cũng được người học đánh giá cao. Những thách thức chính là chi phí liên quan đến việc thúc đẩy và thực hiện xác nhận danh tính như vậy, đồng thời thiết lập sự tin cậy và minh bạch cần thiết giữa các tổ chức và xã hội để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình công nhận đó.

Đối với các cơ sở, việc xác minh và đánh giá danh tính là một trong những thách thức chính để công nhận việc học tập mở, đặc biệt khi đánh giá học tập mở thường được thực hiện trên trực tuyến. Họ cần có chiến lược đặt ra các cơ chế xác minh danh tính tin cậy được và cùng lúc mở rộng phạm vi được, chẳng hạn như sinh trắc học, sử dụng webcam, nhận dạng giọng nói và mống mắt, kiểu gõ, v.v. Cũng có vai trò cho các phương pháp xác minh danh tính truyền thống, chẳng hạn như các đánh giá mặt đối mặt ở các trung tâm đánh giá. Việc thiết lập một phương pháp xác minh danh tính an toàn cho những người học mở đòi hỏi thời gian, nỗ lực và đầu tư tài chính vào các công nghệ xác thực và xác minh danh tính.

Đối với người học, các thách thức hầu hết có liên quan tới sự hiểu biết, chấp nhận và tuân thủ với các phương pháp xác minh danh tính khác nhau có thể được yêu cầu từ chúng. Điều này cũng có thể bao gồm các khoản thanh toán đặc biệt cho việc xác minh, vì người học có thể được yêu cầu đáp ứng một phần các chi phí của họ khi cần.

Các học giả cần thống nhất giữa họ với nhau về lộ trình công nhận theo phương thức nhanh trong các khoa/phòng và cơ sở, vì nó cho phép khả năng mở rộng trong khung thời gian ngắn và hiệu quả. Ngoài ra, khi cung cấp các khóa học mở, họ cần bao gồm các thông tin rõ ràng cho công chúng về các phương pháp đánh giá và chương trình giảng dạy, sao cho các bên có quan tâm có thể dễ dàng kiểm tra xem những gì người học đã học được và đạt được có phù hợp với yêu cầu công nhận của họ hay không. Ngoài ra, bất cứ khi nào có thể, các học giả chào các khóa học mở cần phải phù hợp với thiết kế học tập của các khóa học với các phương pháp đóng góp hướng tới việc xác định người học và giảm thiểu mức độ gian lận.

Trong xã hội rộng lớn hơn, các nhà tuyển dụng và các tổ chức dân sự/cộng đồng sẽ ngày càng cần đáp ứng cho các cá nhân đang tìm kiếm sự tiến bộ sự nghiệp và các cơ hội phát triển cá nhân thông qua các hoạt động học tập mở. Cần phải tìm kiếm sự công nhận của xã hội đối với các hoạt động học tập mở và các tín chỉ/bằng cấp chính quy mà họ có thể đạt được, và do đó điều cần thiết là các tổ chức cấp tín chỉ/bằng cấp đó phải có danh tiếng tốt.

Các tuyên bố để tự đánh giá



Công nhận - Recognition

Học tập mở - Open Learning

Công nhận học tập mở cho phép người học của giáo dục mở chuyển đổi từ giáo dục không chính quy sang giáo dục chính quy nên họ muốn làm như vậy, cũng như để đạt được tiến bộ sự nghiệp. Công nhận học tập mở cho phép người học sử dụng các chứng chỉ học tập mở của họ hướng tới phát triển nghề nghiệp liên lục và tiến bộ sự nghiệp, và như một lộ trình hướng tới các trình độ/bằng cấp mới.

  • Các học giả có thể có nhóm những người học rộng lớn hơn với kiến thức và các kỹ năng mức đầu vào phù hợp để tham gia các khóa học của họ, bằng việc công nhận dễ dàng và nhanh chóng hơn học tập mở như là các tín chỉ hợp lệ hướng tới một khóa học hoặc bằng cấp.

  • Người học có thể phát triển nghề nghiệp và trong cuộc sống cá nhân của họ bằng việc gửi đi các bằng cấp chứng nhận học tập mở của họ để được công nhận.

  • Các cơ sở cung cấp học tập mở sẽ có nhóm đa dạng những người học và có thể giúp họ kết nối học tập không chính quy với học tập chính quy bằng việc cung cấp lộ trình để công nhận học tập mở, và bằng việc cung cấp các chứng chỉ vi mô. Điều này giúp cho các cơ sở đáp ứng được sứ mệnh xã hội của họ, một cam kết tham gia cộng đồng, mở rộng sự tham gia, và trách nhiệm cộng đồng. Nếu các cơ sở giáo dục đại học có thể cung cấp và kiểm định chất lượng học tập theo các cách thức linh hoạt hơn, họ có thể đáp ứng tốt hơn các nhu cầu đang thay đổi của xã hội, và họ có thể cung cấp kiến thức cần thiết trong một thị trường việc làm thay đổi nhanh.

  • Xã hội hưởng lợi từ việc cung cấp tốt hơn việc học tập suốt đời, cho phép các cá nhân đào tạo lại các kỹ năng và nâng cấp các kỹ năng theo một cách thức rẻ, nhanh và hiệu quả hơn.



Tôi có thể làm gì để thúc đẩy sự công nhận học tập mở?

BẠN CÓ THỂ …

  • chủ động đối chiếu giáo trình khóa học của bạn so với giáo trình của các cơ sở giáo dục đại học khác mà bạn muốn cộng tác để tạo điều kiện thuận lợi cho việc công nhận học tập mở và sử dụng lại nội dung.

  • hỗ trợ cơ sở của bạn trong quá trình cho phép người học chuyển đổi từ giáo dục không chính quy sang giáo dục chính quy bất cứ khi nào họ muốn, bằng cách thảo luận và đồng thuận về các chính sách công nhận nhanh với các đồng nghiệp từ cơ sở của bạn và từ nước ngoài.

  • hỗ trợ cơ sở của bạn cung cấp học tập mở, cấp chứng chỉ học tập mở và công nhận các chứng chỉ và tín chỉ được các cơ sở bên thứ ba cấp. Các chứng chỉ và tín chỉ học tập mở có thể được các bên thứ ba công nhận dễ dàng hơn nếu các thực hành đánh giá mạnh mẽ được triển khai, đặc biệt khi đánh giá đó dẫn tới chứng chỉ chính quy.

-----------------------------------------------------------------------

1 Công ước Lisbon đề xuất rồi việc công nhận các tín chỉ cho việc học tập chính quy https://www.coe.int/t/dg4/highereducation/recognition/lrc_EN.asp

2 Hội đồng đã áp dụng Khuyến nghị về thúc đẩy công nhận tự động lẫn nhau các trình độ đào tạo giáo dục đại học và giáo dục trung học phổ thông và các kết quả đầu ra học tập trong các giai đoạn ở nước ngoài (https://www.consilium.europa.eu/en/meetings/eycs/2018/11/26-27/#). Hướng dẫn giáo dục mở này đề xuất rằng các nguyên tắc tương tự nên được áp dụng cho các bằng cấp và chứng chỉ học tập mở do các cơ sở giáo dục đại học được công nhận và các tổ chức được công nhận khác phát hành, cho những người học đi qua việc đánh giá cá nhân với sự xác minh danh tính.

3 Chương trình nghị sự cho giáo dục đại học được làm mới lại: https://eur-lex.europa.eu/legal-content/EN/TXT/?qid=1496304694958&uri=COM:2017:247:FIN

-----------------------------------------------------------------------

Trích từ tài liệu: Inamorato dos Santos, A. Hướng dẫn thực hành về Giáo dục Mở cho các học giả: Hiện đại hóa giáo dục đại học thông qua các thực hành giáo dục mở (dựa trên Khung OpenEdu), EUR 29672 EN, Văn phòng Xuất bản của Liên minh châu Âu, Luxembourg, 2019, ISBN 978-92-76-00194-2, doi:10.2760/55923, JRC115663. Giấy phép: Creative Commons Attribution 4.0 (CC BY 4.0). Bản gốc tiếng Anh của tài liệu có tại: https://publications.jrc.ec.europa.eu/repository/handle/JRC115663.

-----------------------------------------------------------------------

Xem thêm:

Inamorato dos Santos, A., Punie, Y., Castaño-Muñoz, J. (2016) Mở giáo dục ra: Khung trợ giúp cho các cơ sở giáo dục đại học. Báo cáo Khoa học về chính sách của JRC, EUR 27938 EN; doi:10.2791/293408.


Blogger: Lê Trung Nghĩa

letrungnghia.foss@gmail.com

Thứ Năm, 11 tháng 7, 2024

Giáo dục Mở: Sư phạm - Pedagogy


Các thực hành Giáo dục Mở - OEP (Open Educational Practices)


Giáo dục Mở: Sư phạm - Pedagogy

Các thực hành Giáo dục Mở - OEP (Open Educational Practices)

Chúng ta có thể tiếp cận sư phạm trong giáo dục mở như thế nào?

Các thực hành giáo dục mở - OEP (Open Educational Practices) làm cho một loạt các cách tiếp cận giảng dạy và học tập khác nhau minh bạch hơn, chia sẻ được và nhìn thấy được nhiều hơn. OEP tham chiếu tới các thực hành giảng dạy và học tập cụ thể không chỉ sử dụng OER, mà còn mở để thay đổi, tùy chỉnh và cộng tác. Các thực hành giáo dục mở cũng liên quan tới sự thừa nhận chính thức các chứng chỉ và chứng nhận của việc học tập mở. Các thực hành đó thường dựa trên việc sử dụng các công nghệ kỹ thuật số. OEP hỗ trợ sử dụng và sử dụng lại OER, chương trình giảng dạy, các bài giảng và các kế hoạch bài học được ghi lại, cũng như việc chia sẻ các kinh nghiệm và chiến lược giảng dạy và học tập. Tầm nhìn của OEP là để rời khỏi trọng tâm nhằm vào các tài nguyên, thay vào đó tập trung vào ‘các thực hành’ và các phương pháp mà chúng là một phần của việc giảng dạy và học tập một môn học nhất định (chẳng hạn như khoa học, kỹ thuật, v.v.).

Ngoài ra, OEP thúc đẩy việc chia sẻ các đề cương, kế hoạch bài học, khóa học, các đánh giá và các kết quả đầu ra học tập được kỳ vọng để tăng cường tính minh bạch của các thực hành giảng dạy và học tập cũng như cung cấp việc học tập ngang hàng cho tất cả các bên tham gia: các học giả, người học, nhà nghiên cứu. OEP cũng có nghĩa là áp dụng được theo cách hỗ trợ cho người học trong thiết kế lộ trình học tập của riêng họ, với sự lựa chọn rộng rãi các tài nguyên học tập, vì thế thúc đẩy việc học tập mở.

Lợi ích của việc thúc đẩy tính mở trong sư phạm

Sử dụng OEP trong giảng dạy và học tập thúc đẩy văn hóa chia sẻ. Nó dẫn tới tính sẵn sàng gia tăng của OER và dẫn tới các thực hành giảng dạy và học tập lấy người học làm trung tâm và dựa vào cộng tác và học tập ngang hàng.

Các học giả có thể học hỏi lẫn nhau bằng việc xem xét các cách thức các đồng nghiệp của họ giảng dạy, hoặc bằng việc có quyền truy cập tới các tài nguyên giáo dục và đề cương khóa học của họ.

Người học hưởng lợi từ cách tiếp cận lấy người học làm trung tâm, với quyền tự do thiết kế lộ trình học tập phù hợp cho họ. Ngoài ra họ được phơi lộ tới các cách tiếp cận giảng dạy khác nhau, điều tạo ra một trải nghiệm giáo dục có lợi hơn cho việc học tập.

Các cơ sở hưởng lợi từ các thực hành giảng dạy được cải thiện và việc chia sẻ chương trình giảng dạy, đề cương khóa học và các OER. Điều này thúc đẩy sự cộng tác giữa các cơ sở và các thực hành phát triển nghề nghiệp liên tục lựa chọn thay thế.

Xã hội hưởng lợi từ việc có khả năng truy cập tới các khóa học và chương trình được các cơ sở giáo dục khác nhau cung cấp, từng trong số chúng cung cấp cách tiếp cận giảng dạy và các OER cụ thể. Điều này tạo thuận lợi cho trải nghiệm giáo dục phong phú hơn, đa dạng và toàn diện hơn, mở cho tất cả mọi người.

Các thách thức đối với việc thúc đẩy tính mở trong sư phạm

Các học giả nên xem xét lại các thực hành giảng dạy của họ để tìm ra các cách thức ở đó họ có thể chia sẻ, cộng tác và học hỏi từ những người khác - điều này đòi hỏi sự thay đổi tư duy. Thách thức là mở cách tiếp cận sự phạm của họ ra với thế giới, và cho phép các bình luận sẽ hoặc tăng cường cho cách tiếp cận này, hoặc đề xuất những thay đổi cho nó. Điều này cũng yêu cầu việc học hỏi về các công nghệ hỗ trợ cho tính mở, và cách để khai thác các cách tiếp cận giảng dạy sẽ thúc đẩy các hoạt động minh bạch dựa vào lớp học và việc học tập mở.

Người học sẽ đối mặt với các cơ hội học tập đòi hỏi họ phải mở cho các hoạt động sáng tạo, cộng tác trên trực tuyến và tới các cách tiếp cận giảng dạy ít mang tính quy định hơn. Họ sẽ được yêu cầu phải có cả sự chủ động và kỷ luật tự giác, và để học cách trao và nhận phản hồi từ bạn bè.

Các cơ sở có thể sẽ đối mặt sự kháng cự từ vài học giả đối với việc chia sẻ các thực hành giáo dục, bao gồm cả OER. Họ vì thế sẽ cần có chiến lược để xem xét lại cách các thực hành giáo dục mở đang được thúc đẩy như thế nào ở cơ sở và cách để các học giả được ủng hộ trong triển khai các thực hành giáo dục mở.

Xã hội sẽ bắt gặp các cách thức giảng dạy khác nhau, từ các bối cảnh học thuật khác nhau, qua các thực hành giáo dục mở. Kết quả là, sự đánh giá cao và tôn trọng sự đa dạng các hình thức giảng dạy cần phải được thấy, điều sẽ phục vụ như là một phương tiện quan trọng để khuyến khích các học giả mở việc giảng dạy của họ ra với thế giới.

Các tuyên bố để tự đánh giá



Sư phạm - Pedagogy

Các thực hành Giáo dục Mở – OEP (Open Educational Practices)

Các thực hành giáo dục mở (OEP) làm cho dải các cách tiếp cận giảng dạy và học tập khác nhau minh bạch hơn, chia sẻ được và nhìn thấy được nhiều hơn. OEP cung cấp các thực hành giảng dạy và học tập cụ thể mà không chỉ sử dụng OER, mà còn là mở để thay đổi, tùy chỉnh, chia sẻ và cộng tác.

  • Các học giả có thể học hỏi lẫn nhau bằng việc xem xét các cách thức giảng dạy của các đồng nghiệp của họ, hoặc bằng việc có quyền truy cập tới các tài nguyên giáo dục và chương trình giảng dạy của họ.

  • Người học hưởng lợi từ cách tiếp cận lấy người học làm trung tâm, với quyền tự do thiết kế lộ trình học tập phù hợp với họ. Ngoài ra họ được mở ra cho các cách tiếp cận giảng dạy khác, điều tạo ra trải nghiệm giáo dục có lợi hơn cho việc học tập.

  • Các cơ sở hưởng lợi từ các thực hành giảng dạy được cải tiến và việc chia sẻ các chương trình giảng dạy, đề cương khóa học và OER. Điều này thúc đẩy cộng tác giữa các cơ sở và các thực hành phát triển nghề nghiệp liên tục lựa chọn thay thế.

  • Xã hội hưởng lợi từ việc có khả năng truy cập các khóa học và chương trình được các cơ sở giáo dục đa dạng khác nhau cung cấp, từng trong số đó cung cấp cách tiếp cận giảng dạy và OER cụ thể. Điều này tạo thuận lợi cho một trải nghiệm giáo dục phong phú hơn, đa dạng và toàn diện hơn, mở cho tất cả mọi người.


Tôi có thể làm gì để thúc đẩy OEP?

BẠN CÓ THỂ …

  • sử dụng các công nghệ kỹ thuật số để chia sẻ các thực hành giảng dạng, tạo ra các khóa học và MOOC miễn phí và mở trên trực tuyến, và làm cho nội dung của bạn sẵn sàng trong các kho và các môi trường học tập mở khác nhau.

  • hành động như một đại sứ cho cơ sở của bạn để thúc đẩy các chính sách giáo dục mở bao gồm tất cả các hình thức dịch vụ học tập cho cả những người học có đăng ký và người học (mở) suốt đời, chẳng hạn như tư vấn thiết kế lộ trình học tập, cố vấn mở, OER, đánh giá, các MOOC, các khóa học miễn phí và mở trên trực tuyến, thừa nhận việc học tập trước đó, và hỗ trợ công nhận.

  • tạo lập và sử dụng lại các tư liệu giảng dạy, làm cho chúng sẵn sàng như OER. Bạn có thể chia sẻ các dạng OER khác nhau, chẳng hạn như các kế hoạch bài học, các mẫu đánh giá và thiết kế học tập với các nhà giáo dục khác. Ngoài ra, bạn có thể chia sẻ bản ghi các bài học của bạn bằng việc sử dụng video hoặc tệp âm thanh, để làm cho môn học được dạy của bạn nhìn thấy được và truy cập được tới tất cả mọi người.

-----------------------------------------------------------------------

Trích từ tài liệu: Inamorato dos Santos, A. Hướng dẫn thực hành về Giáo dục Mở cho các học giả: Hiện đại hóa giáo dục đại học thông qua các thực hành giáo dục mở (dựa trên Khung OpenEdu), EUR 29672 EN, Văn phòng Xuất bản của Liên minh châu Âu, Luxembourg, 2019, ISBN 978-92-76-00194-2, doi:10.2760/55923, JRC115663. Giấy phép: Creative Commons Attribution 4.0 (CC BY 4.0). Bản gốc tiếng Anh của tài liệu có tại: https://publications.jrc.ec.europa.eu/repository/handle/JRC115663.

-----------------------------------------------------------------------

Xem thêm:

Inamorato dos Santos, A., Punie, Y., Castaño-Muñoz, J. (2016) Mở giáo dục ra: Khung trợ giúp cho các cơ sở giáo dục đại học. Báo cáo Khoa học về chính sách của JRC, EUR 27938 EN; doi:10.2791/293408.


Blogger: Lê Trung Nghĩa

letrungnghia.foss@gmail.com